Công ty luật PVL chuyên soạn thảo Hợp đồng mua bán nhà ở có điều kiện (có tranh chấp, thế chấp, v.v.), đảm bảo tối đa quyền lợi và bảo vệ bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ PVL GROUP để được tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay hôm nay!
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CÓ ĐIỀU KIỆN
Số: [Số hợp đồng]/HĐMB-NO-ĐK
Hôm nay, ngày…tháng…..năm 2025, tại [Địa điểm ký kết Hợp đồng, thường là Văn phòng Công chứng], chúng tôi gồm có:
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này được lập trên cơ sở:
- Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hoạt động mua bán bất động sản.
BÊN BÁN (BÊN A):
- Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
- Ngày sinh: ……………………………… Giới tính: ……………………………………………
- CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………… Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………
- Địa chỉ thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Mã số thuế cá nhân: …………………………………………………………………………
- Trường hợp có nhiều đồng sở hữu (hộ gia đình, vợ/chồng, đồng thừa kế): (Liệt kê đầy đủ thông tin của từng đồng sở hữu và cam kết tất cả đồng sở hữu đều đồng ý bán và cùng ký kết/ủy quyền ký kết hợp đồng này).
BÊN MUA (BÊN B):
- Trường hợp cá nhân:
- Họ và tên: …………………………………………………………………………………………
- Ngày sinh: ……………………………… Giới tính: ……………………………………………
- CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………… Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: …………………
- Địa chỉ thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Mã số thuế cá nhân: …………………………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Trường hợp tổ chức/doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
- Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].
Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”) cùng đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở có điều kiện này (“Hợp Đồng”) trên cơ sở các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng của Hợp Đồng
Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A bán và Bên B mua một căn nhà ở và quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở đó tại địa chỉ cụ thể sau đây (sau đây gọi là “Nhà Ở”):
- Thông tin chi tiết về Nhà Ở:
- Loại hình nhà ở: [Ghi rõ: Nhà ở riêng lẻ/Căn hộ chung cư/Biệt thự/Nhà phố]
- Địa chỉ Nhà Ở: [Ghi rõ số nhà, đường, hẻm/ngõ (nếu có), phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố].
- Đối với nhà ở gắn liền với đất (nhà phố, biệt thự, nhà ở riêng lẻ):
- Thửa đất số: [ghi rõ số thửa đất]
- Tờ bản đồ số: [ghi rõ số tờ bản đồ]
- Diện tích đất: [ghi rõ diện tích bằng số và chữ, ví dụ: 100 m² (Một trăm mét vuông)].
- Hình thức sử dụng đất: Sử dụng riêng.
- Mục đích sử dụng đất: [Ghi rõ: Đất ở tại đô thị/Đất ở tại nông thôn].
- Thời hạn sử dụng đất: [Ghi rõ: Lâu dài/Đến ngày…tháng…năm…].
- Nguồn gốc sử dụng đất: [Ghi rõ: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, v.v.].
- Diện tích sàn xây dựng: [ghi rõ diện tích bằng số và chữ, ví dụ: 250 m² (Hai trăm năm mươi mét vuông)].
- Số tầng: [ghi rõ số tầng, ví dụ: 03 tầng + 01 tum].
- Năm hoàn thành xây dựng: [ghi rõ năm].
- Đối với căn hộ chung cư:
- Tên Dự án chung cư: [ghi rõ tên tên dự án]
- Tòa nhà/Block: [ghi rõ tên tòa nhà/Block]
- Tầng số: [ghi rõ tầng số]
- Căn số: [ghi rõ số căn]
- Diện tích thông thủy: [ghi rõ diện tích bằng số và chữ, ví dụ: 85 m² (Tám mươi lăm mét vuông)].
- Các thông số kỹ thuật khác (số phòng ngủ, vệ sinh, ban công, v.v.): [ghi rõ chi tiết].
- Giấy tờ pháp lý của Nhà Ở:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: [ghi rõ số GCN], số vào sổ cấp GCN: [ghi rõ số vào sổ] do [Cơ quan cấp GCN] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]. (Bản gốc Giấy chứng nhận được đính kèm và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này).
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): [ví dụ: Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, Hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư].
- Hiện trạng Nhà Ở tại thời điểm mua bán:
- Nhà Ở được mua bán theo hiện trạng thực tế tại thời điểm ký kết Hợp đồng này. Bên B đã xem xét kỹ lưỡng và đồng ý với hiện trạng của Nhà Ở.
- Các tài sản gắn liền với Nhà Ở được mua bán cùng Nhà Ở, bao gồm: [Liệt kê cụ thể các tài sản gắn liền (nếu có) như hệ thống tủ âm tường, điều hòa, bình nóng lạnh, nội thất cố định, cây xanh lâu năm, v.v.]. Danh mục chi tiết các tài sản gắn liền được đính kèm tại Phụ lục 01 – Danh mục tài sản gắn liền.
- Tình trạng pháp lý đặc biệt của Nhà Ở (Điều kiện của Hợp đồng):
- [CHỌN MỘT HOẶC NHIỀU ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT]
- Trường hợp Nhà Ở đang có tranh chấp:
- Hiện tại Nhà Ở đang có tranh chấp về [ghi rõ nội dung tranh chấp, ví dụ: tranh chấp ranh giới đất với hàng xóm/tranh chấp về quyền thừa kế/tranh chấp về Hợp đồng mua bán trước đó] với [Tên/Thông tin bên tranh chấp] tại [Tên Tòa án/Cơ quan giải quyết tranh chấp] theo [Số hồ sơ/Quyết định thụ lý nếu có].
- Bên A cam kết [ghi rõ cam kết của Bên A để giải quyết tranh chấp, ví dụ: chịu hoàn toàn trách nhiệm giải quyết tranh chấp này trong vòng [số] ngày/tháng kể từ ngày ký Hợp đồng; chịu mọi chi phí phát sinh từ việc giải quyết tranh chấp; cam kết không làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu của Bên B sau này].
- Bên B đã được Bên A thông báo rõ về tình trạng tranh chấp và đồng ý mua Nhà Ở với điều kiện Bên A phải giải quyết dứt điểm tranh chấp trước khi [Thời điểm nào, ví dụ: bàn giao Nhà Ở/hoàn tất sang tên cho Bên B].
- Trường hợp Nhà Ở đang bị thế chấp:
- Hiện tại Nhà Ở đang được thế chấp tại [Tên Ngân hàng/Tổ chức tín dụng] theo Hợp đồng thế chấp số [số hợp đồng] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] để đảm bảo cho khoản vay của [Chủ thể vay]. Số tiền dư nợ ước tính tại thời điểm ký Hợp đồng này là [ghi rõ số tiền].
- Bên A cam kết sẽ thực hiện việc giải chấp khoản vay này trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên B thanh toán Đợt [số] hoặc Bên A có trách nhiệm tự thanh toán đủ để giải chấp trước khi công chứng Hợp đồng này.
- Bên B đồng ý rằng một phần tiền thanh toán của mình (hoặc toàn bộ khoản tiền thanh toán Đợt [số]) sẽ được chuyển thẳng vào tài khoản của Ngân hàng/Tổ chức tín dụng để thực hiện việc giải chấp khoản vay đó. Việc giải chấp sẽ được lập thành Biên bản xác nhận giải chấp có xác nhận của Ngân hàng/Tổ chức tín dụng.
- Trường hợp Nhà Ở có hạn chế về quyền sử dụng/quy hoạch:
- Nhà Ở nằm trong khu vực [ghi rõ: quy hoạch lộ giới/quy hoạch mở đường/quy hoạch xây dựng công trình công cộng/đã có thông báo thu hồi đất một phần/toàn bộ nhưng chưa thực hiện].
- Hoặc: Nhà Ở nằm trong diện [ghi rõ: đã có quyết định kiểm kê, thu hồi của cơ quan nhà nước nhưng chưa có quyết định bồi thường, tái định cư].
- Bên A đã thông báo rõ cho Bên B về các hạn chế này và Bên B đã tìm hiểu thông tin tại cơ quan có thẩm quyền và đồng ý chấp nhận hiện trạng. Bên A cam kết không che giấu bất kỳ thông tin nào liên quan đến quy hoạch/hạn chế này.
- Trường hợp có bên thứ ba đang sử dụng/cư trú:
- Hiện tại Nhà Ở đang có [số] người thuê/người thân của Bên A đang cư trú tại Nhà Ở theo [Hợp đồng thuê/Thỏa thuận miệng].
- Bên A cam kết sẽ chấm dứt Hợp đồng thuê/yêu cầu những người này di dời và bàn giao Nhà Ở trống trong vòng [số] ngày kể từ ngày [thời điểm, ví dụ: ký Hợp đồng này/Bên B thanh toán Đợt 1]. Mọi chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng/di dời do Bên A chịu.
Điều 2. Giá trị Hợp Đồng và Phương thức Thanh toán
- Giá mua bán Nhà Ở:
- Tổng giá trị Hợp đồng mua bán Nhà Ở là: [ghi rõ tổng số tiền bằng số và bằng chữ, cùng đơn vị tiền tệ, ví dụ: CHÍN TỶ BỐN TRĂM TRIỆU ĐỒNG CHẴN (9.400.000.000 VNĐ)].
- Giá này là giá cuối cùng, không thay đổi và đã bao gồm toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình nhà ở gắn liền với đất (hoặc giá trị căn hộ và phần sở hữu chung đối với chung cư) cùng các tài sản gắn liền khác quy định tại Điều 1.3.
- Các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu Nhà Ở, bao gồm nhưng không giới hạn: Thuế thu nhập cá nhân (đối với Bên A), Lệ phí trước bạ (đối với Bên B), Phí thẩm định hồ sơ, Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên Bên B, v.v., sẽ do [Bên A chịu/Bên B chịu/Hai bên cùng chịu theo tỷ lệ…] theo quy định của pháp luật tại thời điểm giao dịch.
- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng hoặc nộp tiền mặt.
- Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A: [ghi rõ Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng, Chi nhánh].
- Tiến độ thanh toán (có điều kiện): Bên B sẽ thanh toán giá trị Hợp đồng theo các đợt sau đây:
- Đợt 1 (Đặt cọc/Ký Hợp đồng tại phòng công chứng): Thanh toán [tỷ lệ %] tổng giá trị Hợp đồng tương đương [số tiền] VNĐ ngay tại thời điểm ký kết Hợp đồng này tại phòng công chứng. Khoản tiền này sẽ được ghi nhận là một phần của tổng giá trị Hợp đồng.
- Đợt 2 (Khi Điều kiện được đáp ứng): Thanh toán [tỷ lệ %] tổng giá trị Hợp đồng tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên A chứng minh đã hoàn thành việc [ghi rõ điều kiện, ví dụ: giải chấp Nhà Ở/giải quyết dứt điểm tranh chấp và có Quyết định của Tòa án/cơ quan có thẩm quyền về việc Nhà Ở không còn tranh chấp/người thuê/người cư trú đã di dời]. Biên bản xác nhận hoàn thành điều kiện sẽ được lập và có xác nhận của các bên liên quan (nếu có).
- Đợt cuối (Bàn giao Giấy chứng nhận đã sang tên và Nhà Ở): Thanh toán [tỷ lệ % còn lại] tổng giá trị Hợp đồng tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận được bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được sang tên cho Bên B tại [địa điểm bàn giao].
- Mọi khoản thanh toán phải có chứng từ xác nhận (biên nhận/giấy báo có của ngân hàng).
- Trường hợp Bên B vay vốn ngân hàng để thanh toán, Bên A đồng ý cho ngân hàng giải ngân trực tiếp vào tài khoản của Bên A theo thỏa thuận của ba bên (Bên A, Bên B, Ngân hàng) và Hợp đồng tín dụng.
Điều 3. Thời gian và Địa điểm Bàn giao Nhà Ở và Hồ sơ pháp lý
- Thời gian bàn giao Nhà Ở:
- Bên A cam kết bàn giao Nhà Ở (hiện trạng, chìa khóa và các tài sản gắn liền theo Điều 1.3 và Phụ lục 01) cho Bên B vào hoặc trước ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] (hoặc ngay sau khi Bên B đã thanh toán Đợt 2 và Điều kiện đã được đáp ứng).
- Việc bàn giao sẽ được thực hiện khi Nhà Ở không còn người ở và tài sản cá nhân của Bên A (trừ các tài sản gắn liền theo Hợp đồng) đã được di chuyển hết.
- Địa điểm bàn giao Nhà Ở: Nhà Ở sẽ được bàn giao tại địa chỉ: [Địa chỉ cụ thể của Nhà Ở].
- Thủ tục bàn giao Nhà Ở:
- Tại thời điểm bàn giao Nhà Ở, đại diện của hai bên sẽ cùng kiểm tra tình trạng Nhà Ở so với hiện trạng và danh mục đã thỏa thuận tại Điều 1.3 và Phụ lục 01.
- Hai bên sẽ ký Biên bản bàn giao Nhà Ở. Biên bản này là căn cứ pháp lý xác nhận việc Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ bàn giao và Bên B đã nhận Nhà Ở. Kể từ thời điểm ký Biên bản bàn giao, mọi rủi ro liên quan đến Nhà Ở (mất mát, hư hỏng do nguyên nhân khách quan, thiên tai) sẽ chuyển sang Bên B. Bên B có quyền sử dụng, khai thác Nhà Ở.
- Bên B có trách nhiệm cử đại diện đến nhận bàn giao Nhà Ở theo đúng thời gian quy định trong thông báo của Bên A. Nếu Bên B không đến nhận bàn giao mà không có lý do chính đáng hoặc không thông báo trước cho Bên A, hoặc từ chối nhận bàn giao mà không có lỗi của Bên A, thì Nhà Ở được xem là đã bàn giao cho Bên B kể từ ngày hết hạn nhận bàn giao được nêu trong thông báo của Bên A.
- Bàn giao hồ sơ pháp lý:
- Tại thời điểm công chứng Hợp đồng này: Bên A sẽ bàn giao cho Bên B các bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ pháp lý liên quan để Bên B có thể thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
- Tại thời điểm Bên B đã thanh toán đầy đủ Tổng Giá Trị Hợp đồng: Bên A sẽ bàn giao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được sang tên cho Bên B, cùng với các giấy tờ gốc khác liên quan (Hồ sơ hoàn công, v.v.) theo danh mục quy định tại Biên bản bàn giao hồ sơ. Việc bàn giao hồ sơ sẽ được lập thành Biên bản bàn giao hồ sơ có chữ ký của đại diện hai bên.
Điều 4. Thủ tục đăng ký biến động (sang tên) quyền sở hữu Nhà Ở và quyền sử dụng đất
- Trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này được công chứng, Bên B có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sở hữu Nhà Ở và quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Việc đăng ký biến động (sang tên) quyền sở hữu Nhà Ở cho Bên B sẽ được thực hiện ngay sau khi Hợp đồng này được công chứng, bất kể điều kiện tại Điều 1.4 đã được đáp ứng hay chưa. Tuy nhiên, việc bàn giao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà Ở và quyền sử dụng đất đã sang tên cho Bên B sẽ chỉ được thực hiện khi tất cả các Điều kiện tại Điều 1.4 đã được Bên A hoàn thành và Bên B đã thanh toán đầy đủ giá trị Hợp đồng.
- Bên A có trách nhiệm phối hợp và cung cấp đầy đủ các giấy tờ gốc/bản sao có chứng thực cần thiết, có mặt khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu để Bên B hoàn tất thủ tục sang tên Giấy chứng nhận.
- Các chi phí liên quan đến thủ tục sang tên Giấy chứng nhận (lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân (nếu Bên A chịu), phí thẩm định, lệ phí cấp GCN, v.v.) sẽ do [Bên B/Bên A/Hai bên cùng chịu theo tỷ lệ…] theo thỏa thuận tại Điều 2.1 và theo quy định của pháp luật.
- Nếu một trong hai bên cố tình trì hoãn hoặc không hợp tác trong việc hoàn tất thủ tục sang tên Giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng, bên vi phạm sẽ phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng theo Điều 7 và bồi thường thiệt hại theo Điều 8 của Hợp đồng này.
Điều 5. Quyền và Nghĩa vụ của Các Bên
- Quyền của Bên A (Bên Bán):
- Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hợp đồng theo các điều khoản đã thỏa thuận tại Điều 2, đặc biệt là sau khi các Điều kiện đã được đáp ứng.
- Yêu cầu Bên B tuân thủ các quy định, nội quy của khu dân cư/tòa nhà (nếu có) và các quy định pháp luật liên quan trong quá trình sử dụng Nhà Ở (sau khi đã bàn giao).
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này nếu Bên B không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán hoặc các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng.
- Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.
- Nghĩa vụ của Bên A (Bên Bán):
- Đảm bảo Nhà Ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp và đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, ngoại trừ các điều kiện đã được nêu rõ tại Điều 1.4.
- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các hành động cần thiết để đáp ứng các Điều kiện đã nêu tại Điều 1.4 trong thời gian quy định và cung cấp đầy đủ bằng chứng cho Bên B về việc hoàn thành các điều kiện đó.
- Bàn giao Nhà Ở đúng hiện trạng, chất lượng, và các tài sản gắn liền đã cam kết tại Điều 1.3 và Phụ lục 01.
- Bàn giao Nhà Ở và toàn bộ hồ sơ pháp lý liên quan cho Bên B đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.
- Phối hợp và hỗ trợ Bên B trong việc hoàn tất các thủ tục đăng ký biến động quyền sở hữu Nhà Ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thanh toán các khoản thuế, phí, lệ phí mà Bên A phải chịu theo quy định pháp luật và thỏa thuận tại Hợp đồng này (đặc biệt là Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản).
- Đảm bảo các hệ thống điện, nước, internet (nếu có) tại Nhà Ở hoạt động bình thường tại thời điểm bàn giao và các khoản chi phí điện, nước, internet, phí quản lý (nếu có) phát sinh trước thời điểm bàn giao sẽ do Bên A chịu trách nhiệm thanh toán.
- Di chuyển toàn bộ tài sản không thuộc danh mục chuyển nhượng ra khỏi Nhà Ở trước thời điểm bàn giao.
- Bàn giao bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà Ở và quyền sử dụng đất đã được sang tên cho Bên B ngay sau khi các Điều kiện được đáp ứng và Bên B hoàn tất thanh toán.
- Quyền của Bên B (Bên Mua):
- Yêu cầu Bên A bàn giao Nhà Ở đúng thời gian, địa điểm và hiện trạng, tiêu chuẩn đã thỏa thuận trong Hợp đồng.
- Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ pháp lý liên quan đến Nhà Ở, đặc biệt là các bằng chứng về việc hoàn thành các Điều kiện tại Điều 1.4.
- Được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đứng tên mình sau khi đã thanh toán đầy đủ giá trị Hợp đồng và tất cả các Điều kiện tại Điều 1.4 đã được Bên A hoàn thành.
- Từ chối nhận bàn giao Nhà Ở nếu Nhà Ở không đúng hiện trạng đã cam kết hoặc có hư hỏng không phải do lỗi của Bên B và yêu cầu Bên A khắc phục.
- Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B, đặc biệt là việc không đáp ứng được các Điều kiện đã thỏa thuận.
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 nếu Bên A không hoàn thành các Điều kiện tại Điều 1.4 trong thời gian quy định hoặc Nhà Ở không thể chuyển nhượng do các hạn chế pháp lý mà Bên A không thể khắc phục.
- Nghĩa vụ của Bên B (Bên Mua):
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hợp đồng cho Bên A theo tiến độ đã thỏa thuận tại Điều 2.
- Tuân thủ các quy định của Hợp đồng này và các quy định pháp luật về nhà ở, đất đai, xây dựng, môi trường và trật tự an toàn xã hội sau khi nhận bàn giao Nhà Ở.
- Chịu trách nhiệm về các khoản thuế, phí, lệ phí mà Bên B phải chịu theo quy định pháp luật và thỏa thuận tại Hợp đồng này (đặc biệt là Lệ phí trước bạ).
- Đến nhận bàn giao Nhà Ở đúng thời gian quy định trong thông báo của Bên A.
- Thanh toán các khoản chi phí điện, nước, internet, phí quản lý (nếu có) phát sinh kể từ thời điểm nhận bàn giao Nhà Ở.
- Thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sở hữu Nhà Ở tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền một cách nhanh chóng.
- Tìm hiểu và chấp nhận các điều kiện/hạn chế của Nhà Ở đã được Bên A thông báo rõ ràng tại Điều 1.4.
Điều 6. Cam kết về tình trạng pháp lý và quy hoạch (liên quan đến điều kiện)
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 7. Quy định về Phạt vi phạm Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 8. Bồi thường thiệt hại
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 9. Trường hợp bất khả kháng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 10. Chấm dứt Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 12. Bảo mật thông tin
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 14. Hiệu lực Hợp đồng và Điều khoản cuối cùng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật.
| BÊN BÁN (BÊN A) | BÊN MUA (BÊN B) |
| (Ký, ghi rõ họ tên) | (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/Ký, ghi rõ họ tên) |