Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4991:2008 cho sản xuất nước tinh khiết

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4991:2008 cho sản xuất nước tinh khiết. Là tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc trong kiểm nghiệm nước tinh khiết trước khi đưa ra thị trường.

1. Giới thiệu về tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4991:2008 cho sản xuất nước tinh khiết

TCVN 4991:2008 – Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng vi sinh vật hiếu khí – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30°C, là tiêu chuẩn được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, áp dụng để đánh giá mức độ an toàn vi sinh vật trong các sản phẩm thực phẩm, trong đó có nước tinh khiết.

Dù không quy định trực tiếp các chỉ tiêu chất lượng cho nước, nhưng TCVN 4991:2008 được sử dụng như một công cụ kỹ thuật trong quá trình kiểm nghiệm nước uống đóng chai, đặc biệt trong các bước sau:

  • Kiểm tra mức độ ô nhiễm vi sinh tổng số trong nước thành phẩm.

  • Đánh giá chất lượng quy trình sản xuất qua mẫu định kỳ tại các công đoạn.

  • Xác định chỉ tiêu “tổng số vi sinh vật hiếu khí” – một trong các chỉ tiêu vi sinh quan trọng trong TCVN 6096:2004 (tiêu chuẩn nước uống đóng chai).

Trong ngành sản xuất nước tinh khiết, tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp:

  • Kiểm soát rủi ro nhiễm khuẩn, đảm bảo sản phẩm không chứa mầm bệnh gây hại cho sức khỏe.

  • Là cơ sở để thực hiện công bố sản phẩm, xin giấy chứng nhận ATTP, chứng nhận HACCP, ISO 22000.

  • Đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thanh tra của Sở Y tế, Cục An toàn thực phẩm và các đơn vị quản lý thị trường.

2. Trình tự thủ tục áp dụng TCVN 4991:2008 trong sản xuất nước tinh khiết

Để đảm bảo sản phẩm nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn vi sinh theo TCVN 4991:2008, doanh nghiệp cần triển khai các bước kiểm nghiệm và kiểm soát như sau:

Bước 1: Thiết lập chương trình kiểm soát vi sinh vật

  • Xác định các điểm lấy mẫu trong quy trình sản xuất: nước đầu vào, sau xử lý, sau chiết rót, thành phẩm.

  • Xây dựng tần suất kiểm nghiệm định kỳ: theo lô, theo tuần hoặc theo tháng tùy sản lượng.

Bước 2: Lấy mẫu và gửi kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm

  • Lấy mẫu đúng kỹ thuật theo hướng dẫn trong TCVN 4991:2008 để đảm bảo độ chính xác.

  • Gửi mẫu đến các phòng kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025.

Bước 3: Thực hiện kiểm nghiệm theo phương pháp đếm khuẩn lạc

  • Sử dụng kỹ thuật trồng đĩa thạch ở nhiệt độ 30°C trong 72 giờ để đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí.

  • Ghi nhận kết quả số khuẩn lạc trên 1 ml nước mẫu.

Bước 4: Đối chiếu kết quả với giới hạn cho phép

  • Theo TCVN 6096:2004, giới hạn tổng số vi sinh vật hiếu khí trong nước uống đóng chai là:

    • < 50 khuẩn lạc/ml với nước không chứa chất khử trùng;

    • < 100 khuẩn lạc/ml với nước có chất khử trùng.

Bước 5: Lưu trữ hồ sơ và báo cáo định kỳ

  • Lưu kết quả kiểm nghiệm, mẫu phiếu thử nghiệm và biên bản lấy mẫu.

  • Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả để phục vụ thanh kiểm tra.

3. Thành phần hồ sơ kiểm soát vi sinh vật theo TCVN 4991:2008

Doanh nghiệp sản xuất nước tinh khiết khi xin cấp giấy phép ATTP hoặc công bố chất lượng sản phẩm cần nộp các tài liệu chứng minh áp dụng đúng phương pháp kiểm tra vi sinh vật, cụ thể:

1. Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm

  • Phân tích tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 4991:2008.

  • Kết quả phải nằm trong giới hạn quy định của TCVN 6096:2004.

2. Quy trình lấy mẫu và kiểm nghiệm nội bộ

  • Mô tả quy trình lấy mẫu định kỳ, điểm lấy mẫu, cách lưu mẫu.

3. Nhật ký kiểm tra vi sinh

  • Bảng ghi nhận ngày kiểm tra, chỉ số khuẩn lạc, biện pháp xử lý nếu vượt ngưỡng.

4. Bản tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

  • Trong phần chỉ tiêu vi sinh cần ghi rõ áp dụng phương pháp kiểm tra theo TCVN 4991:2008.

5. Chứng nhận năng lực của đơn vị kiểm nghiệm

  • Đảm bảo phòng thử nghiệm sử dụng có năng lực kiểm tra theo tiêu chuẩn quốc gia, được công nhận bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc Văn phòng Công nhận chất lượng (BoA).

6. Báo cáo xử lý khi phát hiện chỉ số vi sinh vượt giới hạn

  • Lập kế hoạch khắc phục và cải tiến quy trình nhằm ngăn ngừa tái nhiễm khuẩn.

4. Những lưu ý quan trọng khi áp dụng TCVN 4991:2008 cho nước tinh khiết

Không được tự ý kiểm nghiệm tại cơ sở nếu chưa được công nhận

  • Kiểm nghiệm nội bộ không có giá trị pháp lý nếu không đạt chuẩn ISO/IEC 17025.

Tần suất kiểm tra vi sinh cần phù hợp quy mô

  • Sản lượng càng lớn thì tần suất lấy mẫu càng dày đặc. Cục An toàn thực phẩm có thể yêu cầu hồ sơ kiểm nghiệm theo tháng, theo lô sản xuất.

Cẩn trọng trong khâu chiết rót và đóng nắp

  • Đây là khâu dễ tái nhiễm khuẩn nhất, dù nước sau xử lý đạt chuẩn.

Mỗi lô sản phẩm nên lưu mẫu ít nhất 30 ngày

  • Để có cơ sở đối chiếu nếu xảy ra khiếu nại hoặc kiểm tra hậu kiểm.

Cần kết hợp với tiêu chuẩn TCVN 5603:2008 và TCVN 6096:2004

  • Đảm bảo toàn diện về vệ sinh, cảm quan, hóa lý và vi sinh.

5. Luật PVL Group – Tư vấn kỹ thuật tiêu chuẩn và pháp lý sản xuất nước tinh khiết

Với năng lực chuyên môn sâu và kinh nghiệm thực hiện hàng trăm bộ hồ sơ pháp lý – kỹ thuật trong ngành nước uống đóng chai, Luật PVL Group mang đến giải pháp trọn gói:

  • Tư vấn áp dụng TCVN 4991:2008 và xây dựng quy trình kiểm soát vi sinh cho nhà máy.

  • Hỗ trợ kiểm nghiệm tại các phòng thí nghiệm được công nhận, theo đúng yêu cầu pháp luật.

  • Soạn hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm, giấy phép ATTP, giấy chứng nhận HACCP, ISO 22000,…

  • Đại diện làm việc với Cục An toàn thực phẩm, Sở Y tế, giúp rút ngắn thời gian cấp phép chỉ từ 7 – 10 ngày làm việc.

Hãy liên hệ với PVL Group ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và đồng hành toàn diện từ kỹ thuật đến pháp lý.

👉 Tham khảo các bài viết liên quan tại:
https://luatpvlgroup.com/category/doanh-nghiep/

Rate this post
Like,Chia Sẻ Và Đánh Giá 5 Sao Giúp Chúng Tôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *