Công ty luật PVL chuyên soạn thảo Hợp đồng mua bán phụ tùng xe máy chi tiết, đảm bảo tối đa quyền lợi và bảo vệ bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ PVL GROUP để được tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay hôm nay!
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHỤ TÙNG XE MÁY
Số: [Số hợp đồng]/HĐMB-PTXM
Hôm nay, ngày ….. tháng…năm 2025, tại [Địa điểm ký kết Hợp đồng, thường là Trụ sở Bên Bán hoặc Bên Mua], chúng tôi gồm có:
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này được lập trên cơ sở:
- Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và bảo hành phụ tùng xe máy.
BÊN BÁN (BÊN A):
- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
- Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].
BÊN MUA (BÊN B):
- Tên doanh nghiệp/Hộ kinh doanh cá thể/Cá nhân: …………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD/Hộ kinh doanh số (nếu có): ………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Địa chỉ trụ sở chính/Địa điểm kinh doanh/Địa chỉ thường trú: …………………………………………………
- Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email (nếu có): …………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số (nếu có): ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Đại diện bởi (nếu là doanh nghiệp/hộ kinh doanh): ……………………………… Chức vụ: Giám đốc/Chủ hộ kinh doanh
- Số CCCD/CMND/Hộ chiếu (nếu là cá nhân): ………………………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ……………
- Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].
Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”) cùng đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán phụ tùng xe máy này (“Hợp Đồng”) trên cơ sở các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng của Hợp Đồng
Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A bán và Bên B mua các loại phụ tùng xe máy với chi tiết cụ thể như sau (sau đây gọi chung là “Hàng Hóa”):
- Chi tiết về Hàng Hóa:
- Tên phụ tùng: [Ví dụ: Nhông sên dĩa, Bugi, Lọc gió, Bố thắng, Bình ắc quy, Vỏ lốp xe, v.v.]
- Mã sản phẩm/Mã phụ tùng (Part Number): [Ghi rõ mã chính xác của nhà sản xuất]
- Nhà sản xuất/Thương hiệu: [Ghi rõ nhà sản xuất gốc (OEM) hoặc nhà sản xuất phụ tùng (Aftermarket)]
- Xuất xứ: [Ghi rõ nước sản xuất, ví dụ: Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, v.v.]
- Model xe/Dòng xe áp dụng: [Ví dụ: Honda Wave Alpha (2020-2025), Yamaha Exciter 155 (từ 2021), Piaggio Vespa Sprint (2018), v.v.]
- Số lượng: [Ghi rõ số lượng bằng số và chữ, cùng đơn vị tính, ví dụ: 05 (năm) chiếc, 02 (hai) bộ].
- Đơn giá (đã bao gồm VAT): [Ghi rõ đơn giá bằng số và chữ, cùng đơn vị tiền tệ].
- Tổng giá trị từng loại hàng hóa: [Ghi rõ tổng số tiền bằng số và chữ, cùng đơn vị tiền tệ].
- Tổng giá trị Hợp đồng (Tổng của tất cả các loại hàng hóa): [Ghi rõ tổng số tiền bằng số và chữ, cùng đơn vị tiền tệ, ví dụ: MƯỜI HAI TRIỆU NĂM TRĂM NGHÌN ĐỒNG VIỆT NAM (12.500.000 VNĐ)].
- Chất lượng Hàng Hóa:
- Bên A cam kết Hàng Hóa là mới 100%, chưa qua sử dụng, chính hãng (Genuine Parts) hoặc tương đương chất lượng chính hãng (OEM/Aftermarket chất lượng cao, có chứng nhận chất lượng phù hợp), không bị hư hỏng, trầy xước, cong vênh, rỉ sét hoặc bất kỳ khuyết tật nào.
- Hàng Hóa phải đảm bảo chất lượng, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước và chức năng đúng như mô tả của nhà sản xuất, phù hợp với model xe và mục đích sử dụng.
- Hàng Hóa phải có đầy đủ nhãn mác, bao bì nguyên vẹn, tem chống hàng giả (nếu có), mã vạch (barcode) và các dấu hiệu nhận dạng khác của nhà sản xuất.
- Hàng Hóa phải có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ hợp pháp liên quan đến nguồn gốc xuất xứ (C/O), chứng nhận chất lượng (C/Q), phiếu bảo hành (nếu có), hóa đơn chứng từ.
- Trong trường hợp Hàng Hóa là phụ tùng điện tử, Bên A cam kết Hàng Hóa đã được kiểm tra và hoạt động bình thường, không bị lỗi phần mềm hoặc phần cứng.
Điều 2. Giá cả và Phương thức Thanh toán
- Giá cả Hàng Hóa:
- Tổng giá trị Hợp đồng là: [Ghi rõ tổng số tiền bằng số và bằng chữ, cùng đơn vị tiền tệ, ví dụ: MƯỜI HAI TRIỆU NĂM TRĂM NGHÌN ĐỒNG VIỆT NAM (12.500.000 VNĐ)].
- Giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định hiện hành và các chi phí liên quan đến đóng gói thông thường.
- Giá không bao gồm chi phí lắp đặt, vận chuyển (nếu không được thỏa thuận riêng tại Điều 3).
- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương thức thanh toán: [CHỌN:
- Tiền mặt: Bên B sẽ thanh toán toàn bộ giá trị Hợp đồng bằng tiền mặt ngay tại thời điểm ký Hợp đồng và nhận Hàng Hóa.
- Chuyển khoản ngân hàng: Bên B sẽ chuyển khoản toàn bộ giá trị Hợp đồng vào tài khoản ngân hàng của Bên A ngay tại thời điểm ký Hợp đồng và nhận Hàng Hóa.
- Tạm ứng và thanh toán phần còn lại: Bên B sẽ tạm ứng [tỷ lệ %] tổng giá trị Hợp đồng tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng hoặc nhận được Đơn đặt hàng. Phần còn lại của giá trị Hợp đồng sẽ được thanh toán trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận đủ Hàng Hóa và các chứng từ hợp lệ.
- Công nợ (nếu có thỏa thuận): Bên B được hưởng chính sách công nợ [số] ngày kể từ ngày xuất hóa đơn, với hạn mức tín dụng tối đa là [số tiền] VNĐ. Điều khoản chi tiết về công nợ và giới hạn tín dụng được quy định tại Phụ lục [số] đính kèm Hợp đồng này.]
- Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A: [Ghi rõ Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng, Chi nhánh].
- Thời điểm thanh toán được xem là hoàn tất: Là ngày mà số tiền được ghi có vào tài khoản ngân hàng của Bên A hoặc ngày Bên A nhận được tiền mặt. Trong trường hợp Bên B thanh toán chậm so với thời hạn quy định, Bên B sẽ phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và/hoặc điều khoản phạt vi phạm tại Hợp đồng này.
Điều 3. Thời gian và Địa điểm Giao nhận Hàng Hóa
- Thời gian giao hàng:
- Hàng Hóa sẽ được giao trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày [ký Hợp đồng/nhận được khoản tạm ứng/nhận được Đơn đặt hàng].
- Thời gian giao hàng cụ thể dự kiến là vào lúc [Giờ] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Nếu có bất kỳ sự chậm trễ nào trong việc giao hàng không do lỗi của Bên B, Bên A phải thông báo ngay cho Bên B bằng văn bản (qua email hoặc tin nhắn chính thức) và nêu rõ lý do chậm trễ cũng như thời gian dự kiến giao hàng mới.
- Địa điểm giao hàng:
- Hàng Hóa sẽ được giao tại: [Ghi rõ địa chỉ cụ thể của kho/cửa hàng của Bên A hoặc địa chỉ của Bên B nếu có dịch vụ giao hàng, ví dụ: Cửa hàng phụ tùng xe máy X, Số XX, Đường Y, Phường Z, Quận T, TP. Hồ Chí Minh / Kho của Bên B tại Lô TT, KCN AA, Tỉnh BB].
- Bên B có trách nhiệm đảm bảo có người nhận hàng tại địa điểm và thời gian giao hàng đã thỏa thuận.
- Phương thức giao hàng và chi phí vận chuyển:
- Phương thức: Hàng Hóa sẽ được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp (ví dụ: xe máy, xe tải nhỏ, dịch vụ chuyển phát nhanh) để đảm bảo an toàn, tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
- Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển Hàng Hóa từ kho của Bên A đến địa điểm giao hàng sẽ do [Bên A chịu / Bên B chịu / Các Bên cùng chịu].
- Nếu Bên B chịu, chi phí này là [Số tiền] VNĐ hoặc theo biểu phí của đơn vị vận chuyển mà Bên A đã thông báo và Bên B đồng ý.
- Kiểm tra và nghiệm thu Hàng Hóa:
- Tại thời điểm giao hàng, đại diện có thẩm quyền của hai bên (hoặc Bên B trực tiếp) sẽ cùng tiến hành kiểm tra về chủng loại, số lượng, quy cách đóng gói và tình trạng vật lý bên ngoài của Hàng Hóa (bao bì nguyên vẹn, không rách vỡ, không biến dạng, nhãn mác rõ ràng).
- Hai bên sẽ lập Biên bản giao nhận Hàng Hóa hoặc ký xác nhận vào Phiếu xuất kho của Bên A. Biên bản này là căn cứ pháp lý xác nhận việc Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về số lượng và tình trạng bên ngoài không có lỗi rõ ràng, và Bên B đã nhận hàng.
- Trong vòng [số, ví dụ: 03 hoặc 05] ngày làm việc kể từ ngày nhận hàng, Bên B có quyền và nghĩa vụ kiểm tra kỹ lưỡng Hàng Hóa về chất lượng bên trong, các thông số kỹ thuật và chức năng (nếu có thể kiểm tra mà không cần lắp đặt). Nếu phát hiện Hàng Hóa không đạt chất lượng theo cam kết tại Điều 4 của Hợp đồng này hoặc có bất kỳ lỗi nào do nhà sản xuất/Bên A (không phải lỗi do vận chuyển sau khi bàn giao), Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (có đính kèm hình ảnh, video hoặc báo cáo kiểm tra từ kỹ thuật viên nếu có) trong vòng [số, ví dụ: 01 hoặc 02] ngày làm việc kể từ ngày phát hiện lỗi. Quá thời hạn này, Bên B được coi là đã chấp nhận chất lượng Hàng Hóa, trừ các lỗi ẩn không thể phát hiện bằng mắt thường hoặc qua kiểm tra thông thường.
- Trong trường hợp Hàng Hóa không đạt chất lượng do lỗi của Bên A, Bên A có trách nhiệm [CHỌN: thay thế toàn bộ/một phần Hàng Hóa không đạt chất lượng/hoàn lại tiền tương ứng với phần Hàng Hóa không đạt chất lượng cho Bên B/có biện pháp xử lý khác theo thỏa thuận bổ sung của hai bên] trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lỗi và xác minh lỗi. Các chi phí phát sinh do việc đổi trả, vận chuyển Hàng Hóa không đạt chất lượng sẽ do Bên A chịu hoàn toàn.
- Chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro:
- Quyền sở hữu đối với Hàng Hóa sẽ chuyển từ Bên A sang Bên B kể từ thời điểm Hàng Hóa được giao tại địa điểm nhận hàng và Bên B ký xác nhận vào Biên bản giao nhận Hàng Hóa/Phiếu xuất kho, đồng thời Bên B đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán liên quan đến đơn hàng đó theo Hợp đồng này.
- Mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng đối với Hàng Hóa sẽ chuyển từ Bên A sang Bên B kể từ thời điểm Hàng Hóa được giao và Bên B ký xác nhận vào Biên bản giao nhận Hàng Hóa/Phiếu xuất kho. Tuy nhiên, nếu Hàng Hóa bị hư hỏng do lỗi sản xuất ẩn hoặc lỗi bảo quản của Bên A trước thời điểm giao nhận nhưng chưa được phát hiện ngay tại lúc giao, Bên A vẫn phải chịu trách nhiệm.
Điều 4. Chất lượng, Đóng gói, Nhãn mác và Bảo hành Hàng Hóa
- Chất lượng Hàng Hóa:
- Bên A cam kết Hàng Hóa cung cấp cho Bên B là sản phẩm hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo công bố của nhà sản xuất, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chất lượng phụ tùng xe máy.
- Hàng Hóa phải là hàng mới 100%, chưa qua sử dụng, không phải hàng đã được phục hồi, sửa chữa hoặc tái chế (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận rõ ràng về phụ tùng đã qua sử dụng và được ghi rõ trong Hợp đồng này).
- Bên A cam kết cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, chất lượng Hàng Hóa (C/O, C/Q, tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu) khi Bên B yêu cầu.
- Đóng gói và Nhãn mác:
- Hàng Hóa phải được đóng gói theo đúng quy cách của nhà sản xuất hoặc quy cách đóng gói tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn, chống va đập, chống ẩm mốc và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho. Bao bì phải nguyên vẹn, không bị biến dạng bất thường.
- Nhãn mác Hàng Hóa phải đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, mã phụ tùng, tên và địa chỉ nhà sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính, ngày sản xuất, số lô (batch/lot number) và các thông tin cảnh báo an toàn (nếu có).
- Bảo hành Hàng Hóa:
- Bên A cam kết bảo hành Hàng Hóa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thời gian bảo hành: [Ghi rõ thời gian bảo hành, ví dụ: 03 tháng/06 tháng hoặc 5.000km/10.000km tùy loại phụ tùng, hoặc theo quy định của nhà sản xuất] kể từ ngày giao hàng.
- Điều kiện bảo hành: Hàng Hóa được lắp đặt và sử dụng đúng quy trình kỹ thuật, tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành nếu lỗi phát sinh do việc lắp đặt không đúng cách, sử dụng sai mục đích, vận hành quá tải, tai nạn, thiên tai, hao mòn tự nhiên hoặc do các tác động bên ngoài khác không phải lỗi của nhà sản xuất hoặc của Bên A.
- Quy trình bảo hành: Khi phát sinh lỗi trong thời gian bảo hành, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (hoặc qua điện thoại/email) kèm theo mô tả lỗi và các bằng chứng (hình ảnh, video). Bên A sẽ tiếp nhận thông tin và kiểm tra. Nếu lỗi thuộc diện bảo hành, Bên A sẽ [CHỌN: thay thế phụ tùng mới tương đương/sửa chữa phụ tùng/hoàn lại tiền tương ứng giá trị phụ tùng lỗi] trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày xác nhận lỗi. Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hành (chi phí vận chuyển, sửa chữa/thay thế) sẽ do Bên A chịu.
Điều 5. Quyền và Nghĩa vụ của Các Bên
- Quyền của Bên A (Bên Bán):
- Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa theo thỏa thuận tại Điều 2.
- Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin chính xác về loại xe, model xe, năm sản xuất để đảm bảo cung cấp đúng phụ tùng.
- Từ chối giao hàng hoặc tạm ngừng cung cấp Hàng Hóa nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc vi phạm các điều khoản khác của Hợp đồng.
- Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
- Nghĩa vụ của Bên A (Bên Bán):
- Cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ và thời hạn sử dụng (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp đồng.
- Giao Hàng Hóa đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận tại Điều 3.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và hợp lệ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến Hàng Hóa cho Bên B (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, phiếu bảo hành).
- Chịu trách nhiệm về chất lượng Hàng Hóa và thực hiện chính sách bảo hành theo Điều 4.
- Hỗ trợ Bên B về thông tin kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt cơ bản (nếu có yêu cầu và khả năng).
- Giải quyết các khiếu nại, phản hồi của Bên B một cách kịp thời và thỏa đáng.
- Quyền của Bên B (Bên Mua):
- Được Bên A cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ và thời hạn sử dụng (nếu có) theo thỏa thuận.
- Kiểm tra chất lượng, số lượng Hàng Hóa tại thời điểm giao nhận và có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế/hoàn tiền nếu Hàng Hóa không đúng Hợp đồng.
- Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ liên quan đến Hàng Hóa.
- Yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo hành nếu Hàng Hóa có lỗi chất lượng theo Điều 4.
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
- Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B.
- Nghĩa vụ của Bên B (Bên Mua):
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa cho Bên A theo thỏa thuận tại Điều 2.
- Kiểm tra Hàng Hóa ngay tại thời điểm giao nhận và phản hồi ngay lập tức nếu có bất kỳ sai sót nào về số lượng hoặc hư hỏng bên ngoài.
- Tiếp nhận Hàng Hóa tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận.
- Bảo quản và lắp đặt, sử dụng Hàng Hóa đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và khuyến cáo của Bên A (nếu có) để đảm bảo hiệu quả và an toàn.
- Cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho Bên A khi được yêu cầu để đảm bảo cung cấp đúng phụ tùng.
- Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu vi phạm các điều khoản của Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.
Điều 6. Phạt vi phạm Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 7. Bồi thường thiệt hại
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 8. Trường hợp bất khả kháng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 9. Chấm dứt Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 11. Bảo mật thông tin
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 13. Hiệu lực Hợp đồng và Điều khoản cuối cùng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
| BÊN BÁN (BÊN A) | BÊN MUA (BÊN B) |
| (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/ghi rõ họ tên) |