Hợp đồng mua bán phụ tùng thiết bị công nghiệp

Công ty luật PVL chuyên soạn thảo Hợp đồng mua bán phụ tùng thiết bị công nghiệp chi tiết, đảm bảo tối đa quyền lợi và bảo vệ bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ PVL GROUP để được tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay hôm nay

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHỤ TÙNG THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP

Số: [Số hợp đồng]/HĐMB-PTTB CN

Hôm nay, ngày ….. tháng… năm 2025, tại [Địa điểm ký kết Hợp đồng, thường là Trụ sở Bên Bán hoặc Bên Mua], chúng tôi gồm có:

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng này được lập trên cơ sở:

  • Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Luật Thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và bảo hành máy móc, thiết bị công nghiệp.

BÊN BÁN (BÊN A):

  • Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
  • Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
  • Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
  • Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
  • Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
  • Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].

BÊN MUA (BÊN B):

  • Tên doanh nghiệp/Tổ chức: …………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
  • Địa chỉ trụ sở chính/Địa điểm hoạt động: ……………………………………………………………
  • Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
  • Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
  • Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
  • Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Giám đốc/Chủ tịch HĐQT/Trưởng phòng Mua hàng
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].

Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”) cùng đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán phụ tùng thiết bị công nghiệp này (“Hợp Đồng”) trên cơ sở các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và Phạm vi của Hợp Đồng

  1. Đối tượng Hợp đồng: Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A bán và Bên B mua các loại phụ tùng thiết bị công nghiệp phục vụ cho hoạt động sản xuất, bảo trì, sửa chữa máy móc, dây chuyền sản xuất của Bên B (sau đây gọi chung là “Hàng Hóa”).
  2. Chi tiết về Hàng Hóa: Hàng Hóa sẽ được cụ thể hóa trong Phụ lục 01 – Danh mục Hàng Hóa đính kèm Hợp đồng này hoặc trong từng Đơn đặt hàng (Purchase Order – PO) do Bên B phát hành và được Bên A xác nhận (nếu Hợp đồng này là Hợp đồng khung). Các thông tin chính bao gồm:
    • Tên phụ tùng: [Ví dụ: Bơm công nghiệp, Động cơ điện, Van điều khiển, Cảm biến nhiệt độ, Vòng bi, Dây chuyền băng tải, Bộ điều khiển PLC, Màn hình HMI, Phớt chắn dầu, Cánh quạt công nghiệp, v.v.]
    • Mã sản phẩm/Mã phụ tùng (Part Number): [Ghi rõ mã chính xác của nhà sản xuất hoặc mã Bên A cung cấp]
    • Nhà sản xuất/Thương hiệu: [Ghi rõ nhà sản xuất gốc (OEM) hoặc nhà sản xuất phụ tùng (Aftermarket)]
    • Xuất xứ: [Ghi rõ nước sản xuất, ví dụ: Đức, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam, v.v.]
    • Model/Loại thiết bị áp dụng: [Ví dụ: Máy nén khí Atlas Copco GA75, Bơm Grundfos CRN, Robot KUKA KR C4, Lò hơi Babcock & Wilcox, Dây chuyền chiết rót Krones, v.v.]
    • Số lượng: Sẽ được ghi rõ trong Phụ lục hoặc từng Đơn đặt hàng.
    • Đơn vị tính: [Ví dụ: Cái, chiếc, bộ, mét, kg, v.v.]
    • Đơn giá (chưa/đã bao gồm VAT): Sẽ được thỏa thuận và ghi rõ trong Phụ lục hoặc từng Đơn đặt hàng/Bảng báo giá.
    • Tổng giá trị từng loại hàng hóa và Tổng giá trị Hợp đồng: Sẽ được xác định theo Phụ lục hoặc theo từng Đơn đặt hàng/định kỳ thanh toán.
  3. Chất lượng Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết Hàng Hóa là mới 100%, chưa qua sử dụng, chính hãng (Genuine Parts) hoặc tương đương chất lượng chính hãng (OEM/Aftermarket chất lượng cao, có đầy đủ chứng nhận chất lượng quốc tế và Việt Nam như ISO, CE, UL, RoHS, v.v. phù hợp với từng loại phụ tùng và yêu cầu kỹ thuật), không bị hư hỏng, trầy xước, cong vênh, rỉ sét, hoặc bất kỳ khuyết tật nào tại thời điểm giao hàng.
    • Hàng Hóa phải đảm bảo chất lượng, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước, hiệu suất và chức năng đúng như mô tả của nhà sản xuất, phù hợp với thiết bị áp dụng và mục đích sử dụng trong môi trường công nghiệp.
    • Hàng Hóa phải có đầy đủ nhãn mác, bao bì nguyên vẹn, tem chống hàng giả (nếu có), mã vạch (barcode), số sê-ri (Serial Number) và các dấu hiệu nhận dạng khác của nhà sản xuất.
    • Bên A cam kết cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ hợp pháp liên quan đến nguồn gốc xuất xứ (C/O), chứng nhận chất lượng (C/Q), tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu), phiếu bảo hành (nếu có) và hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Đối với các phụ tùng có yêu cầu kỹ thuật cao (ví dụ: linh kiện điện tử, động cơ, hệ thống điều khiển, bơm áp lực), Bên A phải cung cấp các chứng chỉ kiểm định, báo cáo thử nghiệm chức năng (Test Report) từ nhà sản xuất hoặc đơn vị kiểm định độc lập uy tín nếu Bên B yêu cầu, để xác minh Hàng Hóa đạt các tiêu chuẩn hiệu suất và an toàn.

Điều 2. Giá cả, Điều chỉnh Giá và Phương thức Thanh toán

  1. Giá cả Hàng Hóa:
    • Đơn giá Hàng Hóa sẽ được xác định theo Phụ lục 01 đính kèm Hợp đồng hoặc theo từng Bảng báo giá/Đơn đặt hàng đã được hai bên thống nhất.
    • Tổng giá trị Hợp đồng dự kiến là: [Ghi rõ tổng số tiền bằng số và bằng chữ, cùng đơn vị tiền tệ, ví dụ: BA TRĂM TRIỆU ĐỒNG VIỆT NAM (300.000.000 VNĐ)]. Tổng giá trị thực tế sẽ được xác định theo tổng các Đơn đặt hàng đã thực hiện.
    • Giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định hiện hành và các chi phí liên quan đến đóng gói tiêu chuẩn, bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển (nếu có thỏa thuận).
    • Giá không bao gồm chi phí lắp đặt, vận hành thử nghiệm, đào tạo chuyển giao công nghệ (trừ khi có thỏa thuận riêng trong Hợp đồng hoặc Phụ lục).
  2. Điều chỉnh giá:
    • Giá Hàng Hóa có thể được điều chỉnh trong trường hợp có sự biến động lớn về giá nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, tỷ giá hối đoái (đối với hàng nhập khẩu) trên [tỷ lệ % cụ thể, ví dụ: 3% hoặc 5%] so với thời điểm ký Hợp đồng hoặc Đơn đặt hàng gần nhất, hoặc có sự thay đổi lớn về chính sách thuế, phí, chính sách nhập khẩu của Nhà nước.
    • Việc điều chỉnh giá phải được Bên A thông báo bằng văn bản cho Bên B trước ít nhất [số, ví dụ: 30] ngày và chỉ có hiệu lực khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai Bên thông qua Phụ lục sửa đổi Hợp đồng. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận về giá mới, hai bên có thể đàm phán lại các điều khoản của đơn hàng bị ảnh hưởng hoặc xem xét chấm dứt Hợp đồng đối với các đơn hàng đó.
  3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ) hoặc [Đơn vị tiền tệ khác nếu có thỏa thuận, ví dụ: USD] theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố.
  4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng.
    • Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A: [Ghi rõ Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng, Chi nhánh].
  5. Tiến độ thanh toán:
    • Đặt cọc/Tạm ứng (nếu có): Bên B sẽ thanh toán tạm ứng [tỷ lệ %] tổng giá trị của từng Đơn đặt hàng hoặc tổng giá trị Hợp đồng, tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực hoặc Bên A xác nhận Đơn đặt hàng.
    • Thanh toán phần còn lại: Phần còn lại của giá trị Đơn đặt hàng sẽ được thanh toán trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận đủ Hàng Hóa và các chứng từ hợp lệ (Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu xuất kho, chứng chỉ chất lượng/nguồn gốc).
    • Thanh toán định kỳ (đối với Hợp đồng khung dài hạn): Các khoản thanh toán có thể được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi [tuần/tháng/quý] dựa trên tổng giá trị Hàng Hóa đã được giao và nghiệm thu trong kỳ đó, sau khi đối chiếu công nợ và hóa đơn. Bên A sẽ gửi yêu cầu thanh toán/hóa đơn cho Bên B chậm nhất vào ngày [ngày] của tháng/kỳ tiếp theo.
    • Công nợ (nếu có thỏa thuận): Bên B được hưởng chính sách công nợ tối đa [số] ngày kể từ ngày Bên A xuất hóa đơn, với hạn mức tín dụng tối đa là [số tiền] VNĐ. Điều khoản chi tiết về công nợ và giới hạn tín dụng (nếu có) sẽ được quy định tại Phụ lục [số] đính kèm Hợp đồng này.
    • Mọi khoản thanh toán phải có chứng từ xác nhận (giấy báo có của ngân hàng). Ngày thanh toán được xác định là ngày tiền được ghi có vào tài khoản của Bên A. Trong trường hợp Bên B thanh toán chậm so với thời hạn quy định, Bên B sẽ phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và/hoặc điều khoản phạt vi phạm tại Hợp đồng này.

Điều 3. Quy trình Đặt hàng, Giao nhận và Nghiệm thu Hàng Hóa

  1. Quy trình Đặt hàng:
    • Trong trường hợp Hợp đồng này là hợp đồng khung, Bên B sẽ gửi Đơn đặt hàng (PO) cho Bên A bằng văn bản (qua email hoặc hệ thống đặt hàng trực tuyến) cho mỗi đợt đặt hàng. Đơn đặt hàng phải ghi rõ: Tên phụ tùng, mã phụ tùng, nhà sản xuất/thương hiệu, model thiết bị áp dụng, số lượng, quy cách đóng gói, thời gian mong muốn nhận hàng và địa điểm giao hàng.
    • Bên A sẽ xác nhận Đơn đặt hàng trong vòng [số] giờ/ngày làm việc, bao gồm xác nhận về khả năng cung ứng, đơn giá, thời gian giao hàng và các điều kiện khác. Việc xác nhận này sẽ là căn cứ ràng buộc cho việc cung cấp. Nếu Bên A không phản hồi trong thời hạn quy định hoặc từ chối chấp nhận mà không có lý do chính đáng, Bên B có quyền tìm nhà cung cấp khác.
  2. Thời gian giao hàng:
    • Bên A cam kết giao Hàng Hóa cho Bên B theo đúng lịch trình đã thỏa thuận trong Phụ lục 01 hoặc các Đơn đặt hàng đã xác nhận.
    • Thời gian giao hàng cụ thể sẽ được ghi rõ trong từng Đơn đặt hàng, có tính đến thời gian sản xuất (đối với hàng không có sẵn), thời gian vận chuyển quốc tế và làm thủ tục hải quan (đối với hàng nhập khẩu).
    • Trong trường hợp có sự chậm trễ trong việc giao hàng không do lỗi của Bên B (ví dụ: thiếu hàng, trục trặc nhập khẩu, lỗi vận chuyển từ nhà cung cấp của Bên A, sự cố kỹ thuật của Bên A), Bên A phải thông báo ngay cho Bên B bằng văn bản (qua email hoặc tin nhắn chính thức) và nêu rõ lý do chậm trễ cũng như thời gian dự kiến giao hàng mới. Bên A cam kết nỗ lực tối đa để khắc phục chậm trễ và giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động của Bên B.
  3. Địa điểm giao hàng:
    • Hàng Hóa sẽ được giao tại địa điểm kho của Bên B hoặc địa điểm sản xuất do Bên B chỉ định trong Đơn đặt hàng: [Ghi rõ địa chỉ cụ thể của kho/địa điểm giao hàng chính của Bên B, ví dụ: Kho vật tư [Tên kho], KCN [Tên KCN], Huyện [Tên huyện], Tỉnh [Tên tỉnh]]. Bên B có trách nhiệm đảm bảo địa điểm nhận hàng có đủ điều kiện tiếp nhận (kho bãi, nhân lực, thiết bị bốc dỡ) và thông báo trước cho Bên A nếu có yêu cầu đặc biệt.
  4. Phương thức giao hàng và chi phí vận chuyển:
    • Phương thức: Hàng Hóa sẽ được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp với tính chất và khối lượng của hàng hóa (ví dụ: xe tải, container, vận tải chuyên dụng đối với hàng quá khổ/quá tải) để đảm bảo an toàn, chống va đập, chống ẩm mốc và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển. Đối với các phụ tùng đặc biệt như hóa chất, chất lỏng, linh kiện nhạy cảm, Bên A phải đảm bảo phương tiện và điều kiện vận chuyển tuân thủ các quy định về an toàn, môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
    • Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển Hàng Hóa từ kho của Bên A (hoặc cảng/sân bay đối với hàng nhập khẩu) đến địa điểm giao hàng của Bên B sẽ do [Bên A chịu / Bên B chịu / Các Bên cùng chịu theo tỷ lệ…].
      • Nếu Bên B chịu, chi phí này là [Số tiền] VNĐ hoặc theo biểu phí của đơn vị vận chuyển mà Bên A đã thông báo và Bên B đồng ý.
    • Bốc dỡ: Chi phí bốc dỡ Hàng Hóa tại địa điểm giao hàng sẽ do [Bên A chịu/Bên B chịu]. Trường hợp Bên B chịu chi phí bốc dỡ, Bên B cam kết có đủ nhân lực và thiết bị để bốc dỡ nhanh chóng, an toàn, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng Hàng Hóa và gây mất mát.
  5. Kiểm tra và nghiệm thu Hàng Hóa:
    • Tại thời điểm giao hàng, đại diện có thẩm quyền của hai bên (hoặc Bên B trực tiếp) sẽ cùng tiến hành kiểm tra về chủng loại, số lượng, quy cách đóng gói và tình trạng vật lý bên ngoài của Hàng Hóa (bao bì nguyên vẹn, không rách vỡ, không biến dạng, nhãn mác rõ ràng, số sê-ri khớp với chứng từ). Hai bên sẽ lập Biên bản giao nhận Hàng Hóa hoặc ký xác nhận vào Phiếu xuất kho của Bên A. Biên bản này là căn cứ pháp lý xác nhận việc Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về số lượng và tình trạng bên ngoài không có lỗi rõ ràng, và Bên B đã nhận hàng.
    • Trong vòng [số, ví dụ: 07 hoặc 15] ngày làm việc kể từ ngày nhận hàng, Bên B có quyền và nghĩa vụ kiểm tra kỹ lưỡng Hàng Hóa về chất lượng bên trong, các thông số kỹ thuật, hiệu suất và chức năng (sau khi lắp đặt thử nghiệm hoặc kiểm tra chuyên sâu trong môi trường vận hành thực tế). Nếu phát hiện Hàng Hóa không đạt chất lượng theo cam kết tại Điều 4 của Hợp đồng này, không phù hợp với mục đích sử dụng hoặc có bất kỳ lỗi nào do nhà sản xuất/Bên A (không phải lỗi do vận chuyển sau khi bàn giao), Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (có đính kèm hình ảnh, video, báo cáo kiểm tra từ kỹ thuật viên chuyên nghiệp hoặc kết quả kiểm định từ đơn vị thứ ba độc lập nếu cần) trong vòng [số, ví dụ: 03 hoặc 05] ngày làm việc kể từ ngày phát hiện lỗi. Quá thời hạn này, Bên B được coi là đã chấp nhận chất lượng Hàng Hóa, trừ các lỗi ẩn không thể phát hiện bằng mắt thường hoặc qua kiểm tra thông thường mà chỉ có thể phát hiện trong quá trình vận hành thực tế.
    • Trong trường hợp Hàng Hóa không đạt chất lượng do lỗi của Bên A, Bên A có trách nhiệm [CHỌN: thay thế toàn bộ/một phần Hàng Hóa không đạt chất lượng trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lỗi và xác minh lỗi/sửa chữa Hàng Hóa lỗi tại chỗ hoặc tại cơ sở của Bên A/hoàn lại tiền tương ứng với phần Hàng Hóa không đạt chất lượng cho Bên B trong vòng [số] ngày làm việc/có biện pháp xử lý khác theo thỏa thuận bổ sung của hai bên]. Các chi phí phát sinh do việc kiểm tra lại, đổi trả, vận chuyển, sửa chữa Hàng Hóa không đạt chất lượng sẽ do Bên A chịu hoàn toàn.

Điều 4. Chất lượng, Đóng gói, Nhãn mác và Bảo hành Hàng Hóa

  1. Chất lượng Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết Hàng Hóa cung cấp cho Bên B là sản phẩm hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo công bố của nhà sản xuất, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chất lượng máy móc, thiết bị công nghiệp.
    • Hàng Hóa phải là hàng mới 100%, chưa qua sử dụng, không phải hàng đã được phục hồi, sửa chữa, hoặc tái chế (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận rõ ràng về phụ tùng đã qua sử dụng và được ghi rõ trong Hợp đồng này với giá cả và điều kiện bảo hành tương ứng).
    • Bên A cam kết cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, chất lượng Hàng Hóa (C/O, C/Q, tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu) khi Bên B yêu cầu để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định của Bên B hoặc cơ quan chức năng.
  2. Đóng gói và Nhãn mác:
    • Hàng Hóa phải được đóng gói theo đúng quy cách của nhà sản xuất hoặc quy cách đóng gói tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: thùng gỗ kín, pallet, vật liệu chống sốc, hút ẩm) để đảm bảo an toàn, chống va đập, chống ẩm mốc, chống ăn mòn và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho. Bao bì phải nguyên vẹn, không bị biến dạng bất thường, và phù hợp với tính chất của phụ tùng (ví dụ: hộp chống sốc cho phụ tùng điện tử, bao bì chống thấm cho phụ tùng kim loại, đóng gói chân không cho phụ tùng nhạy cảm với oxy hóa).
    • Nhãn mác Hàng Hóa phải đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, mã phụ tùng, tên và địa chỉ nhà sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính, ngày sản xuất, số lô (batch/lot number), số sê-ri và các thông tin cảnh báo an toàn, hướng dẫn bảo quản, điều kiện lắp đặt (nếu có).
  3. Bảo hành Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết bảo hành Hàng Hóa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Thời gian bảo hành: [Ghi rõ thời gian bảo hành, ví dụ: 12 tháng/24 tháng hoặc theo số giờ hoạt động (ví dụ: 2000 giờ/8000 giờ) hoặc theo chu kỳ bảo dưỡng định kỳ tùy loại phụ tùng, hoặc theo quy định của nhà sản xuất] kể từ ngày giao hàng và nghiệm thu Hàng Hóa hoặc ngày lắp đặt hoàn chỉnh (nếu có dịch vụ lắp đặt của Bên A).
    • Điều kiện bảo hành: Hàng Hóa được lắp đặt, vận hành và bảo trì đúng quy trình kỹ thuật, tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và khuyến cáo của Bên A (nếu có). Bên A sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành nếu lỗi phát sinh do việc lắp đặt không đúng cách bởi Bên B hoặc bên thứ ba không được ủy quyền/chứng nhận, sử dụng sai mục đích, vận hành quá tải, bảo trì không đúng cách, không sử dụng vật tư tiêu hao phù hợp, tai nạn, thiên tai, hao mòn tự nhiên (đối với các phụ tùng hao mòn như gioăng, phớt, lọc, dầu mỡ), hoặc do các tác động bên ngoài khác không phải lỗi của nhà sản xuất hoặc của Bên A.
    • Quy trình bảo hành: Khi phát sinh lỗi trong thời gian bảo hành, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (qua email/điện thoại chính thức) kèm theo mô tả lỗi chi tiết, các bằng chứng (hình ảnh, video, nhật ký vận hành, báo cáo kỹ thuật từ kỹ sư của Bên B). Bên A sẽ tiếp nhận thông tin, phối hợp với nhà sản xuất (nếu cần) và cử cán bộ kỹ thuật đến kiểm tra, đánh giá lỗi tại hiện trường nếu cần. Nếu lỗi thuộc diện bảo hành, Bên A sẽ [CHỌN: thay thế phụ tùng mới tương đương/sửa chữa phụ tùng tại chỗ hoặc tại cơ sở của Bên A/hoàn lại tiền tương ứng giá trị phụ tùng lỗi] trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày xác nhận lỗi. Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hành (chi phí vận chuyển, sửa chữa/thay thế, chi phí đi lại của kỹ sư Bên A nếu cần đến hiện trường) sẽ do Bên A chịu.

Điều 5. Quyền và Nghĩa vụ của Các Bên

  1. Quyền của Bên A (Bên Bán):
    • Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa theo thỏa thuận tại Điều 2 và các Đơn đặt hàng đã xác nhận.
    • Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về loại thiết bị, model, số sê-ri, năm sản xuất, môi trường vận hành để đảm bảo cung cấp đúng phụ tùng phù hợp.
    • Từ chối giao hàng hoặc tạm ngừng cung cấp Hàng Hóa nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc vi phạm các điều khoản khác của Hợp đồng.
    • Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A (ví dụ: từ chối nhận hàng không có lý do chính đáng, chậm thanh toán gây tổn thất tài chính, hủy đơn hàng đột ngột).
    • Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
  2. Nghĩa vụ của Bên A (Bên Bán):
    • Cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ, thời hạn sử dụng (nếu có) và theo đúng thông số kỹ thuật đã thỏa thuận tại Hợp đồng và các Đơn đặt hàng.
    • Giao Hàng Hóa đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận tại Điều 3.
    • Cung cấp đầy đủ, kịp thời và hợp lệ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến Hàng Hóa cho Bên B (Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, phiếu bảo hành, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng/lắp đặt).
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng Hàng Hóa và thực hiện chính sách bảo hành theo Điều 4.
    • Hỗ trợ Bên B về thông tin kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt cơ bản và khắc phục sự cố ban đầu (nếu có yêu cầu và khả năng, có thể tính phí dịch vụ nếu ngoài phạm vi Hợp đồng).
    • Giải quyết các khiếu nại, phản hồi của Bên B một cách kịp thời và thỏa đáng, phối hợp với nhà sản xuất để tìm giải pháp tối ưu.
  3. Quyền của Bên B (Bên Mua):
    • Được Bên A cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ và thời hạn sử dụng (nếu có) theo thỏa thuận.
    • Kiểm tra chất lượng, số lượng Hàng Hóa tại thời điểm giao nhận và có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế/hoàn tiền nếu Hàng Hóa không đúng Hợp đồng hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật.
    • Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và tài liệu kỹ thuật liên quan đến Hàng Hóa.
    • Yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo hành nếu Hàng Hóa có lỗi chất lượng theo Điều 4.
    • Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
    • Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B (bao gồm thiệt hại do gián đoạn sản xuất, chi phí sửa chữa phát sinh, chi phí mua hàng thay thế khẩn cấp với giá cao hơn).
  4. Nghĩa vụ của Bên B (Bên Mua):
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa cho Bên A theo thỏa thuận tại Điều 2 và các Đơn đặt hàng đã được xác nhận.
    • Gửi Đơn đặt hàng với đầy đủ thông tin chi tiết và chính xác về loại phụ tùng, model thiết bị, thông số kỹ thuật cần thiết để tránh việc cung cấp sai Hàng Hóa.
    • Kiểm tra Hàng Hóa ngay tại thời điểm giao nhận và phản hồi ngay lập tức nếu có bất kỳ sai sót nào về số lượng hoặc hư hỏng bên ngoài.
    • Tiếp nhận Hàng Hóa tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, đảm bảo có đủ điều kiện bốc dỡ và lưu kho an toàn, đúng quy cách.
    • Bảo quản, lắp đặt và sử dụng Hàng Hóa đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và khuyến cáo của Bên A để đảm bảo hiệu quả, an toàn và duy trì điều kiện bảo hành.
    • Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu vi phạm các điều khoản của Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.

Điều 6. Phạt vi phạm Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 8. Trường hợp bất khả kháng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 9. Chấm dứt Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 11. Bảo mật thông tin

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 13. Hiệu lực Hợp đồng và Điều khoản cuối cùng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.


BÊN BÁN (BÊN A)BÊN MUA (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Rate this post
Like,Chia Sẻ Và Đánh Giá 5 Sao Giúp Chúng Tôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *