Hợp đồng cung cấp phụ tùng xe nâng

Công ty luật PVL chuyên soạn thảo Hợp đồng cung cấp phụ tùng xe nâng chi tiết, đảm bảo tối đa quyền lợi và bảo vệ bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ PVL GROUP để được tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay hôm nay!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP PHỤ TÙNG XE NÂNG

Số: [Số hợp đồng]/HĐCC-PTXN

Hôm nay, ngày …… tháng … năm 2025, tại [Địa điểm ký kết Hợp đồng, thường là Trụ sở Bên Cung Cấp hoặc Bên Đặt Hàng], chúng tôi gồm có:

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng này được lập trên cơ sở:

  • Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Luật Thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và bảo hành phụ tùng máy móc, thiết bị công nghiệp.

BÊN CUNG CẤP (BÊN A):

  • Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
  • Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
  • Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
  • Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
  • Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
  • Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].

BÊN ĐẶT HÀNG (BÊN B):

  • Tên doanh nghiệp/Hộ kinh doanh cá thể: …………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD/Hộ kinh doanh số (nếu có): ………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
  • Địa chỉ trụ sở chính/Địa điểm kinh doanh: ……………………………………………………………
  • Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………………………
  • Điện thoại: ………………………………………… Email (nếu có): …………………………………………………………
  • Tài khoản ngân hàng số (nếu có): ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
  • Đại diện bởi (nếu là doanh nghiệp/hộ kinh doanh): ……………………………… Chức vụ: Giám đốc/Chủ hộ kinh doanh
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].

Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”) cùng đồng ý ký kết Hợp đồng cung cấp phụ tùng xe nâng này (“Hợp Đồng”) trên cơ sở các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và Phạm vi của Hợp Đồng

  1. Đối tượng Hợp đồng: Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A cung cấp và Bên B đặt mua các loại phụ tùng xe nâng theo nhu cầu vận hành, bảo trì, sửa chữa xe nâng của Bên B (sau đây gọi chung là “Hàng Hóa”).
  2. Chi tiết về Hàng Hóa: Hàng Hóa sẽ được cụ thể hóa trong các Đơn đặt hàng (Purchase Order – PO) do Bên B phát hành và được Bên A xác nhận, hoặc được liệt kê chi tiết tại Phụ lục 01 – Danh mục Hàng Hóa đính kèm Hợp đồng này. Các thông tin chính bao gồm:
    • Tên phụ tùng: [Ví dụ: Bơm thủy lực, Bánh xe PU, Lọc nhớt, Bộ gioăng phớt, Mạch điều khiển, Bình ắc quy công nghiệp, v.v.]
    • Mã sản phẩm/Mã phụ tùng (Part Number): [Ghi rõ mã chính xác của nhà sản xuất hoặc mã Bên A cung cấp]
    • Nhà sản xuất/Thương hiệu: [Ghi rõ nhà sản xuất gốc (OEM) hoặc nhà sản xuất phụ tùng (Aftermarket)]
    • Xuất xứ: [Ghi rõ nước sản xuất, ví dụ: Nhật Bản, Châu Âu (Đức, Ý), Hàn Quốc, Trung Quốc, v.v.]
    • Model xe nâng/Dòng xe nâng áp dụng: [Ví dụ: Xe nâng Toyota 8FG, Komatsu FD30, Linde E20, Heli CPCD, v.v.]
    • Số lượng: Sẽ được ghi rõ trong từng Đơn đặt hàng hoặc Phụ lục.
    • Đơn giá (đã bao gồm VAT): Sẽ được thỏa thuận và ghi rõ trong từng Đơn đặt hàng hoặc Bảng báo giá đính kèm.
    • Tổng giá trị từng loại hàng hóa và Tổng giá trị Hợp đồng: Sẽ được xác định theo từng Đơn đặt hàng hoặc theo định kỳ thanh toán.
  3. Chất lượng Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết Hàng Hóa là mới 100%, chưa qua sử dụng, chính hãng (Genuine Parts) hoặc tương đương chất lượng chính hãng (OEM/Aftermarket chất lượng cao, có chứng nhận ISO/TS/CE/UL phù hợp với từng loại phụ tùng và thị trường), không bị hư hỏng, trầy xước, cong vênh, rỉ sét, hoặc bất kỳ khuyết tật nào.
    • Hàng Hóa phải đảm bảo chất lượng, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước và chức năng đúng như mô tả của nhà sản xuất, phù hợp với model xe nâng và mục đích sử dụng.
    • Hàng Hóa phải có đầy đủ nhãn mác, bao bì nguyên vẹn, tem chống hàng giả (nếu có), mã vạch (barcode) và các dấu hiệu nhận dạng khác của nhà sản xuất.
    • Bên A cam kết Hàng Hóa có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ hợp pháp liên quan đến nguồn gốc xuất xứ (C/O), chứng nhận chất lượng (C/Q), tờ khai hải quan (đối với hàng nhập khẩu), phiếu bảo hành (nếu có) và hóa đơn chứng từ hợp lệ.
    • Đối với các phụ tùng đặc biệt (ví dụ: linh kiện điện tử, động cơ, bơm thủy lực), Bên A cam kết cung cấp các chứng chỉ kiểm định, kiểm tra chức năng (Test Report) từ nhà sản xuất hoặc đơn vị kiểm định độc lập nếu Bên B yêu cầu.

Điều 2. Giá cả, Điều chỉnh Giá và Phương thức Thanh toán

  1. Giá cả Hàng Hóa:
    • Đơn giá Hàng Hóa sẽ được xác định theo từng Đơn đặt hàng hoặc Bảng báo giá đã được hai bên thống nhất và đính kèm Hợp đồng này.
    • Giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định hiện hành và các chi phí liên quan đến đóng gói tiêu chuẩn.
    • Giá không bao gồm chi phí lắp đặt, phí vận chuyển đến địa điểm của Bên B (trừ khi có thỏa thuận khác tại Điều 3).
  2. Điều chỉnh giá:
    • Giá Hàng Hóa có thể được điều chỉnh trong trường hợp có sự biến động lớn về giá nguyên vật liệu, tỷ giá hối đoái (đối với hàng nhập khẩu) trên [tỷ lệ % cụ thể, ví dụ: 3% hoặc 5%] so với thời điểm ký Hợp đồng hoặc Đơn đặt hàng gần nhất, hoặc có sự thay đổi lớn về chính sách thuế, phí của Nhà nước.
    • Việc điều chỉnh giá phải được thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước ít nhất [số, ví dụ: 15] ngày và chỉ có hiệu lực khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai Bên. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận về giá mới, hai bên có thể đàm phán lại các điều khoản của đơn hàng bị ảnh hưởng.
  3. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).
  4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng.
    • Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên A: [Ghi rõ Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng, Chi nhánh].
  5. Tiến độ thanh toán:
    • Đặt cọc/Tạm ứng (nếu có): Bên B sẽ thanh toán tạm ứng [tỷ lệ %] tổng giá trị của từng Đơn đặt hàng, tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên A xác nhận Đơn đặt hàng.
    • Thanh toán phần còn lại: Phần còn lại của giá trị Đơn đặt hàng sẽ được thanh toán trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên B nhận đủ Hàng Hóa và các chứng từ hợp lệ (Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu xuất kho, kết quả kiểm nghiệm nếu có).
    • Thanh toán định kỳ (đối với Hợp đồng dài hạn): Các khoản thanh toán có thể được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi [tuần/tháng/quý] dựa trên tổng giá trị Hàng Hóa đã được giao và nghiệm thu trong kỳ đó, sau khi đối chiếu công nợ và hóa đơn.
    • Công nợ (nếu có thỏa thuận): Bên B được hưởng chính sách công nợ [số] ngày kể từ ngày Bên A xuất hóa đơn, với hạn mức tín dụng tối đa là [số tiền] VNĐ. Điều khoản chi tiết về công nợ và giới hạn tín dụng (nếu có) sẽ được quy định tại Phụ lục [số] đính kèm Hợp đồng này.
    • Mọi khoản thanh toán phải có chứng từ xác nhận (giấy báo có của ngân hàng). Ngày thanh toán được xác định là ngày tiền được ghi có vào tài khoản của Bên A. Trong trường hợp Bên B thanh toán chậm so với thời hạn quy định, Bên B sẽ phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và/hoặc điều khoản phạt vi phạm tại Hợp đồng này.

Điều 3. Quy trình Đặt hàng, Giao nhận và Nghiệm thu Hàng Hóa

  1. Quy trình Đặt hàng:
    • Bên B sẽ gửi Đơn đặt hàng (PO) cho Bên A bằng văn bản (qua email hoặc fax) cho mỗi đợt đặt hàng. Đơn đặt hàng phải ghi rõ: Tên phụ tùng, mã phụ tùng, nhà sản xuất/thương hiệu, model xe nâng áp dụng, số lượng, quy cách đóng gói, thời gian mong muốn nhận hàng và địa điểm giao hàng.
    • Bên A sẽ xác nhận Đơn đặt hàng trong vòng [số] giờ/ngày làm việc, bao gồm xác nhận về khả năng cung ứng, đơn giá, thời gian giao hàng và các điều kiện khác. Việc xác nhận này sẽ là căn cứ ràng buộc cho việc cung cấp. Nếu Bên A không phản hồi trong thời hạn quy định, Đơn đặt hàng có thể được coi là không được chấp nhận.
  2. Thời gian giao hàng:
    • Bên A cam kết giao Hàng Hóa cho Bên B theo đúng lịch trình đã thỏa thuận trong các Đơn đặt hàng đã xác nhận.
    • Trong trường hợp có sự chậm trễ trong việc giao hàng không do lỗi của Bên B (ví dụ: thiếu hàng, trục trặc nhập khẩu, lỗi vận chuyển từ nhà cung cấp của Bên A), Bên A phải thông báo ngay cho Bên B bằng văn bản (qua email hoặc tin nhắn chính thức) và nêu rõ lý do chậm trễ cũng như thời gian dự kiến giao hàng mới. Bên A cam kết nỗ lực tối đa để khắc phục chậm trễ và giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động của Bên B.
  3. Địa điểm giao hàng:
    • Hàng Hóa sẽ được giao tại địa điểm kho của Bên B hoặc địa điểm khác do Bên B chỉ định trong Đơn đặt hàng: [Ghi rõ địa chỉ cụ thể của kho/địa điểm giao hàng chính của Bên B, ví dụ: Kho vật tư [Tên kho], KCN [Tên KCN], Huyện [Tên huyện], Tỉnh [Tên tỉnh]]. Bên B có trách nhiệm đảm bảo địa điểm nhận hàng có đủ điều kiện tiếp nhận.
  4. Phương thức giao hàng và chi phí vận chuyển:
    • Phương thức: Hàng Hóa sẽ được vận chuyển bằng phương tiện phù hợp (ví dụ: xe tải, xe tải nhỏ, xe bán tải) để đảm bảo an toàn, tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Đối với các phụ tùng đặc biệt như pin/ắc quy xe nâng, chất lỏng, Bên A phải đảm bảo phương tiện và điều kiện vận chuyển tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường.
    • Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển Hàng Hóa từ kho của Bên A (hoặc cảng/sân bay đối với hàng nhập khẩu) đến địa điểm giao hàng của Bên B sẽ do [Bên A chịu / Bên B chịu / Các Bên cùng chịu theo tỷ lệ…].
      • Nếu Bên B chịu, chi phí này là [Số tiền] VNĐ hoặc theo biểu phí của đơn vị vận chuyển mà Bên A đã thông báo và Bên B đồng ý.
    • Bốc dỡ: Chi phí bốc dỡ Hàng Hóa tại địa điểm giao hàng sẽ do [Bên A chịu/Bên B chịu]. Trường hợp Bên B chịu chi phí bốc dỡ, Bên B cam kết có đủ nhân lực và thiết bị để bốc dỡ nhanh chóng, an toàn, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng Hàng Hóa.
  5. Kiểm tra và nghiệm thu Hàng Hóa:
    • Tại thời điểm giao hàng, đại diện có thẩm quyền của hai bên sẽ cùng tiến hành kiểm tra về chủng loại, số lượng, quy cách đóng gói và tình trạng vật lý bên ngoài của Hàng Hóa (bao bì nguyên vẹn, không rách vỡ, không biến dạng, nhãn mác rõ ràng). Hai bên sẽ lập Biên bản giao nhận Hàng Hóa hoặc ký xác nhận vào Phiếu xuất kho của Bên A. Biên bản này là căn cứ pháp lý xác nhận việc Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về số lượng và tình trạng bên ngoài không có lỗi rõ ràng, và Bên B đã nhận hàng.
    • Trong vòng [số, ví dụ: 03 hoặc 05] ngày làm việc kể từ ngày nhận hàng, Bên B có quyền và nghĩa vụ kiểm tra kỹ lưỡng Hàng Hóa về chất lượng bên trong, các thông số kỹ thuật và chức năng (sau khi lắp đặt thử nghiệm hoặc kiểm tra chuyên sâu). Nếu phát hiện Hàng Hóa không đạt chất lượng theo cam kết tại Điều 4 của Hợp đồng này hoặc có bất kỳ lỗi nào do nhà sản xuất/Bên A (không phải lỗi do vận chuyển sau khi bàn giao), Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (có đính kèm hình ảnh, video, báo cáo kiểm tra từ kỹ thuật viên hoặc kết quả kiểm định từ đơn vị thứ ba nếu cần) trong vòng [số, ví dụ: 01 hoặc 02] ngày làm việc kể từ ngày phát hiện lỗi. Quá thời hạn này, Bên B được coi là đã chấp nhận chất lượng Hàng Hóa, trừ các lỗi ẩn không thể phát hiện bằng mắt thường hoặc qua kiểm tra thông thường.
    • Trong trường hợp Hàng Hóa không đạt chất lượng do lỗi của Bên A, Bên A có trách nhiệm [CHỌN: thay thế toàn bộ/một phần Hàng Hóa không đạt chất lượng trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lỗi và xác minh lỗi/hoàn lại tiền tương ứng với phần Hàng Hóa không đạt chất lượng cho Bên B trong vòng [số] ngày làm việc/có biện pháp xử lý khác theo thỏa thuận bổ sung của hai bên]. Các chi phí phát sinh do việc kiểm tra lại, đổi trả, vận chuyển Hàng Hóa không đạt chất lượng sẽ do Bên A chịu hoàn toàn.

Điều 4. Chất lượng, Đóng gói, Nhãn mác và Bảo hành Hàng Hóa

  1. Chất lượng Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết Hàng Hóa cung cấp cho Bên B là sản phẩm hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo công bố của nhà sản xuất, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chất lượng phụ tùng, máy móc công nghiệp.
    • Hàng Hóa phải là hàng mới 100%, chưa qua sử dụng, không phải hàng đã được phục hồi, sửa chữa, hoặc tái chế (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận rõ ràng về phụ tùng đã qua sử dụng và được ghi rõ trong Hợp đồng này).
    • Bên A cam kết cung cấp các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, chất lượng Hàng Hóa (C/O, C/Q, tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu) khi Bên B yêu cầu.
  2. Đóng gói và Nhãn mác:
    • Hàng Hóa phải được đóng gói theo đúng quy cách của nhà sản xuất hoặc quy cách đóng gói tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn, chống va đập, chống ẩm mốc, chống ăn mòn và không bị hư hỏng trong suốt quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho. Bao bì phải nguyên vẹn, không bị biến dạng bất thường, và phù hợp với tính chất của phụ tùng (ví dụ: hộp chống sốc cho phụ tùng điện tử, bao bì chống thấm cho phụ tùng kim loại).
    • Nhãn mác Hàng Hóa phải đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, mã phụ tùng, tên và địa chỉ nhà sản xuất, xuất xứ, thông số kỹ thuật chính, ngày sản xuất, số lô (batch/lot number) và các thông tin cảnh báo an toàn, hướng dẫn bảo quản (nếu có).
  3. Bảo hành Hàng Hóa:
    • Bên A cam kết bảo hành Hàng Hóa theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Thời gian bảo hành: [Ghi rõ thời gian bảo hành, ví dụ: 06 tháng/12 tháng hoặc theo số giờ hoạt động (ví dụ: 1000 giờ) tùy loại phụ tùng, hoặc theo quy định của nhà sản xuất] kể từ ngày giao hàng hoặc ngày lắp đặt (nếu có dịch vụ lắp đặt của Bên A).
    • Điều kiện bảo hành: Hàng Hóa được lắp đặt và sử dụng đúng quy trình kỹ thuật, tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và khuyến cáo của Bên A (nếu có). Bên A sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành nếu lỗi phát sinh do việc lắp đặt không đúng cách bởi Bên B hoặc bên thứ ba không được ủy quyền, sử dụng sai mục đích, vận hành quá tải, bảo trì không đúng cách, tai nạn, thiên tai, hao mòn tự nhiên, hoặc do các tác động bên ngoài khác không phải lỗi của nhà sản xuất hoặc của Bên A.
    • Quy trình bảo hành: Khi phát sinh lỗi trong thời gian bảo hành, Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (qua email/điện thoại) kèm theo mô tả lỗi và các bằng chứng (hình ảnh, video, báo cáo kỹ thuật). Bên A sẽ tiếp nhận thông tin, phối hợp với nhà sản xuất (nếu cần) và tiến hành kiểm tra, đánh giá lỗi. Nếu lỗi thuộc diện bảo hành, Bên A sẽ [CHỌN: thay thế phụ tùng mới tương đương/sửa chữa phụ tùng/hoàn lại tiền tương ứng giá trị phụ tùng lỗi] trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày xác nhận lỗi. Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bảo hành (chi phí vận chuyển, sửa chữa/thay thế) sẽ do Bên A chịu.

Điều 5. Quyền và Nghĩa vụ của Các Bên

  1. Quyền của Bên A (Bên Cung Cấp):
    • Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa theo thỏa thuận tại Điều 2 và các Đơn đặt hàng.
    • Yêu cầu Bên B cung cấp thông tin chính xác về loại xe nâng, model, series, năm sản xuất để đảm bảo cung cấp đúng phụ tùng.
    • Từ chối giao hàng hoặc tạm ngừng cung cấp Hàng Hóa nếu Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc vi phạm các điều khoản khác của Hợp đồng.
    • Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A (ví dụ: từ chối nhận hàng không có lý do chính đáng, chậm thanh toán gây tổn thất tài chính).
    • Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
  2. Nghĩa vụ của Bên A (Bên Cung Cấp):
    • Cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ và thời hạn sử dụng (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp đồng và các Đơn đặt hàng.
    • Giao Hàng Hóa đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận tại Điều 3.
    • Cung cấp đầy đủ, kịp thời và hợp lệ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến Hàng Hóa cho Bên B (Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận hàng, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, phiếu bảo hành).
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng Hàng Hóa và thực hiện chính sách bảo hành theo Điều 4.
    • Hỗ trợ Bên B về thông tin kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng, lắp đặt cơ bản (nếu có yêu cầu và khả năng).
    • Giải quyết các khiếu nại, phản hồi của Bên B một cách kịp thời và thỏa đáng.
  3. Quyền của Bên B (Bên Đặt Hàng):
    • Được Bên A cung cấp Hàng Hóa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, nguồn gốc xuất xứ và thời hạn sử dụng (nếu có) theo thỏa thuận.
    • Kiểm tra chất lượng, số lượng Hàng Hóa tại thời điểm giao nhận và có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế/hoàn tiền nếu Hàng Hóa không đúng Hợp đồng.
    • Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ liên quan đến Hàng Hóa.
    • Yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bảo hành nếu Hàng Hóa có lỗi chất lượng theo Điều 4.
    • Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
    • Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B (bao gồm thiệt hại do gián đoạn hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh).
  4. Nghĩa vụ của Bên B (Bên Đặt Hàng):
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hàng Hóa cho Bên A theo thỏa thuận tại Điều 2 và các Đơn đặt hàng đã được xác nhận.
    • Gửi Đơn đặt hàng với đầy đủ thông tin chi tiết và chính xác về loại phụ tùng, model xe nâng.
    • Kiểm tra Hàng Hóa ngay tại thời điểm giao nhận và phản hồi ngay lập tức nếu có bất kỳ sai sót nào về số lượng hoặc hư hỏng bên ngoài.
    • Tiếp nhận Hàng Hóa tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận.
    • Bảo quản và lắp đặt, sử dụng Hàng Hóa đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và khuyến cáo của Bên A (nếu có) để đảm bảo hiệu quả, an toàn và duy trì điều kiện bảo hành.
    • Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu vi phạm các điều khoản của Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A.

Điều 6. Phạt vi phạm Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 7. Bồi thường thiệt hại

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 8. Trường hợp bất khả kháng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 9. Chấm dứt Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 11. Bảo mật thông tin

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Điều 13. Hiệu lực Hợp đồng và Điều khoản cuối cùng

Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.


BÊN CUNG CẤP (BÊN A)BÊN ĐẶT HÀNG (BÊN B)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/ghi rõ họ tên)
Rate this post
Like,Chia Sẻ Và Đánh Giá 5 Sao Giúp Chúng Tôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *