PVL Group Công ty luật chuyên soạn thảo Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vali, túi xách, đảm bảo quyền lợi tối ưu cho bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ ngay để được tư vấn pháp lý chuyên sâu.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA VALI, TÚI XÁCH
Số: [Số hợp đồng]/HĐBH-HVTSX
Hôm nay, ngày …tháng ….. năm 2025, tại [Địa điểm ký kết hợp đồng], chúng tôi gồm có:
Các Căn Cứ Pháp Lý
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và thống nhất, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vali, túi xách với các điều khoản sau:
Thông Tin Các Bên Tham Gia Hợp Đồng
BÊN A (BÊN MUA BẢO HIỂM/CHỦ HÀNG):
- Tên công ty/cá nhân: ………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
- Mã số thuế/CMND/CCCD: …………………………………………………………
- Người đại diện pháp luật: …………………………………………………………
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………………………………………………………
- Email: ………………………………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………………
BÊN B (DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM):
- Tên công ty: ………………………………………………………………
- Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………………………………………
- Người đại diện pháp luật: …………………………………………………………
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………………………………………………………
- Email: ………………………………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………………
Các Điều Khoản Chi Tiết Của Hợp Đồng
Điều 1. Đối Tượng Bảo Hiểm
Đối tượng bảo hiểm của Hợp đồng này là các lô hàng vali, túi xách, ba lô, cặp và các sản phẩm tương tự khác (sau đây gọi tắt là “Hàng hóa”) thuộc quyền sở hữu của Bên A, được vận chuyển từ địa điểm [Địa điểm khởi hành] đến địa điểm [Địa điểm đích].
Chi tiết về Hàng hóa (chủng loại, số lượng, trọng lượng, giá trị), hành trình vận chuyển, phương thức vận chuyển, điều kiện bảo hiểm áp dụng, và các yêu cầu đặc biệt khác sẽ được quy định cụ thể trong Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Bảng kê khai hàng hóa đính kèm Hợp đồng này (sau đây gọi chung là “Phụ lục Hợp đồng”). Phụ lục Hợp đồng là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và có giá trị pháp lý tương đương.
Điều 2. Thời Hạn Bảo Hiểm
- Thời điểm bắt đầu bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực kể từ [Ngày] giờ [Giờ] ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm] hoặc kể từ khi Hàng hóa được xếp lên phương tiện vận chuyển tại [Địa điểm khởi hành], tùy theo sự kiện nào xảy ra trước.
- Thời điểm kết thúc bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt khi Hàng hóa được dỡ khỏi phương tiện vận chuyển và được giao đến kho hoặc địa điểm của người nhận tại [Địa điểm đích], hoặc khi hết thời gian [Số] ngày kể từ khi Hàng hóa đến cảng/sân bay/ga tàu đích, tùy theo sự kiện nào xảy ra trước.
- Thời hạn đặc biệt (nếu có): Đối với các trường hợp đặc biệt (ví dụ: tạm dừng vận chuyển, lưu kho tạm thời), thời hạn bảo hiểm có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận riêng bằng văn bản giữa hai bên.
Điều 3. Giá Trị Bảo Hiểm và Phí Bảo Hiểm
- Giá trị bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm của Hàng hóa là [Số tiền bằng số] [Đơn vị tiền tệ, ví dụ: VNĐ, USD] (Bằng chữ: [Số tiền bằng chữ] đồng chẵn), tương ứng với [Phần trăm]% giá trị hóa đơn thương mại (hoặc giá trị thị trường) của Hàng hóa, bao gồm [Chi phí đã bao gồm, ví dụ: giá mua, cước phí vận chuyển, bảo hiểm (CIF)].
- Tỷ lệ phí bảo hiểm: Tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng là [Phần trăm]% trên tổng giá trị bảo hiểm.
- Tổng phí bảo hiểm: Tổng phí bảo hiểm phải thanh toán là [Số tiền bằng số] [Đơn vị tiền tệ, ví dụ: VNĐ, USD] (Bằng chữ: [Số tiền bằng chữ] đồng chẵn), chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) (nếu có). Chi phí VAT sẽ được tính thêm theo quy định hiện hành.
- Phương thức thanh toán phí bảo hiểm: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng vào tài khoản của Bên B.
- Tiến độ thanh toán phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm phải được thanh toán toàn bộ một lần trong vòng [Số] ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc trước khi Hàng hóa bắt đầu được vận chuyển, tùy theo sự kiện nào xảy ra trước.
- Hậu quả chậm thanh toán: Trường hợp Bên A không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm, Bên B có quyền từ chối bồi thường thiệt hại phát sinh trong thời gian chưa thanh toán hoặc hủy bỏ Hợp đồng bảo hiểm.
Điều 4. Điều Kiện Bảo Hiểm và Phạm Vi Bảo Hiểm
- Điều kiện bảo hiểm áp dụng: Hợp đồng này được bảo hiểm theo [Nêu rõ điều kiện bảo hiểm, ví dụ: Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ/biển/hàng không của Bên B; hoặc Điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn (ICC – Institute Cargo Clauses) phiên bản A/B/C]. Chi tiết về các rủi ro được bảo hiểm và các điều khoản loại trừ được quy định cụ thể trong Quy tắc bảo hiểm đính kèm Hợp đồng này.
- Phạm vi bảo hiểm cơ bản:
- Mất mát, hư hỏng Hàng hóa do cháy, nổ.
- Mất mát, hư hỏng Hàng hóa do tai nạn của phương tiện vận chuyển (lật đổ, đâm va, chìm, đắm, rơi).
- Mất mát toàn bộ kiện hàng trong quá trình xếp dỡ tại cảng/ga/sân bay.
- Hy sinh, đóng góp tổn thất chung.
- Phạm vi bảo hiểm bổ sung (nếu có yêu cầu): Theo thỏa thuận giữa hai bên, Hợp đồng này có thể mở rộng phạm vi bảo hiểm để bao gồm các rủi ro sau:
- Mất cắp, không giao hàng (Theft, Pilferage, Non-delivery – TPND).
- Giao thiếu, giao sai (Shortage, Wrong delivery).
- Hư hỏng do nước mưa, nước biển, nước ngọt (Wet damage).
- Vỡ, rách, cong vênh, trầy xước (Breakage, Tearing, Bending, Scratching).
- Rủi ro đình công, bạo loạn (Strikes, Riots and Civil Commotions – SRCC).
- Các rủi ro khác theo yêu cầu của Bên A và được Bên B chấp thuận.
- Các trường hợp loại trừ bảo hiểm: Bên B sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất phát sinh từ các trường hợp loại trừ được quy định rõ trong Quy tắc bảo hiểm áp dụng (ví dụ: lỗi cố ý của Người được bảo hiểm, chiến tranh, phóng xạ, hư hỏng do bao bì không đầy đủ, hư hỏng do tính chất nội tại của hàng hóa).
Điều 5. Nghĩa Vụ của Bên A Khi Xảy Ra Tổn Thất
- Thông báo tổn thất: Ngay khi phát hiện tổn thất hoặc có nguy cơ xảy ra tổn thất đối với Hàng hóa, Bên A phải thông báo ngay lập tức bằng điện thoại (sau đó xác nhận bằng văn bản/email) cho Bên B hoặc đại diện giám định của Bên B tại địa điểm xảy ra tổn thất.
- Bảo vệ hàng hóa: Bên A phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết để hạn chế tổn thất, bảo vệ Hàng hóa bị tổn thất khỏi hư hại thêm, và thu thập các bằng chứng liên quan (chụp ảnh, quay video).
- Yêu cầu bồi thường: Bên A phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ yêu cầu bồi thường cho Bên B trong vòng [Số] ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất hoặc ngày phát hiện tổn thất, bao gồm nhưng không giới hạn các chứng từ sau:
- Giấy yêu cầu bồi thường bảo hiểm.
- Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
- Vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill/CMR).
- Biên bản giám định tổn thất do Bên B hoặc đại diện giám định của Bên B cấp.
- Biên bản giao nhận hàng hóa có ghi chú tổn thất.
- Các chứng từ khác liên quan đến tổn thất (ví dụ: báo cáo của cảnh sát, biên bản giải quyết sự cố của đơn vị vận chuyển).
- Hợp tác giám định: Bên A có trách nhiệm hợp tác đầy đủ với Bên B và giám định viên của Bên B trong quá trình điều tra nguyên nhân và mức độ tổn thất.
Điều 6. Quyền và Nghĩa Vụ của Bên A (Bên Mua Bảo Hiểm)
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 7. Quyền và Nghĩa Vụ của Bên B (Doanh Nghiệp Bảo Hiểm)
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 8. Quy Trình Giám Định Tổn Thất
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 9. Trách Nhiệm Bồi Thường
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 10. Chấm Dứt Hợp Đồng
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 11. Bất Khả Kháng
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 12. Xử Lý Vi Phạm Hợp Đồng
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 13. Giải Quyết Tranh Chấp
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 14. Luật Áp Dụng
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 15. Điều Khoản Chung
Vui lòng liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)