Công ty luật PVL chuyên soạn thảo Hợp đồng đặt hàng sản xuất phân bón theo công thức riêng, đảm bảo tối đa quyền lợi và bảo vệ bạn khi xảy ra tranh chấp. Liên hệ PVL GROUP để được tư vấn pháp lý chuyên sâu ngay hôm nay!
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT PHÂN BÓN THEO CÔNG THỨC RIÊNG
Số: [Số hợp đồng]/HĐSX-PBCTRIENG
Hôm nay, ngày…. tháng … năm 2025, tại [Địa điểm ký kết Hợp đồng, thường là Trụ sở Bên Đặt Hàng hoặc Bên Sản Xuất], chúng tôi gồm có:
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng này được lập trên cơ sở:
- Bộ luật Dân sự 2015 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Thương mại 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Trồng trọt 2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến quản lý chất lượng, sản xuất, kinh doanh phân bón.
- Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến hợp đồng gia công, sản xuất theo đơn đặt hàng.
BÊN ĐẶT HÀNG (BÊN A):
- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
- Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].
BÊN SẢN XUẤT (BÊN B):
- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ĐKKD số: ……………………………………………… do [Cơ quan cấp] cấp ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm].
- Địa chỉ trụ sở chính/Nhà máy sản xuất: ……………………………………………………………
- Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: ………………………………………… Email: …………………………………………………………
- Tài khoản ngân hàng số: ……………………………………… Ngân hàng: ………………………………………………
- Đại diện bởi: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc/Giám đốc/Chủ tịch HĐQT
- Giấy ủy quyền (nếu có): Số [số] ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm] của [Người ủy quyền] ủy quyền cho [Người được ủy quyền].
Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên” và gọi riêng là “Bên”) cùng đồng ý ký kết Hợp đồng đặt hàng sản xuất phân bón theo công thức riêng này (“Hợp Đồng”) trên cơ sở các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng và Phạm vi của Hợp Đồng
- Đối tượng Hợp đồng: Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A đặt hàng Bên B sản xuất phân bón theo công thức riêng do Bên A cung cấp hoặc phối hợp phát triển, và Bên B cam kết sản xuất, đóng gói, bàn giao sản phẩm theo đúng số lượng, chất lượng, quy cách đã thỏa thuận (“Sản phẩm Gia Công“).
- Chi tiết về Sản phẩm Gia Công và Công thức:
- Tên sản phẩm: [Ví dụ: Phân bón NPK chuyên dùng cho cây cà phê giai đoạn kinh doanh, Phân bón lá vi sinh cao cấp cho rau ăn lá, v.v.]
- Mã sản phẩm (nếu có): [Ghi rõ mã sản phẩm của Bên A]
- Công thức sản xuất: Theo Phụ lục 01 – Chi tiết Công thức và Tiêu chuẩn Sản phẩm đính kèm Hợp đồng này. Phụ lục 01 là một phần không thể tách rời của Hợp đồng và bao gồm các thông tin chi tiết về:
- Tỷ lệ thành phần các nguyên liệu đầu vào (ví dụ: N, P2O5, K2O, các nguyên tố trung/vi lượng, chất hữu cơ, chủng vi sinh vật, phụ gia, v.v.).
- Quy trình sản xuất cơ bản (các bước chính, nhiệt độ, thời gian, phương pháp trộn, nghiền, tạo hạt, v.v.).
- Các chỉ tiêu chất lượng đầu ra (ví dụ: hàm lượng dinh dưỡng tối thiểu/tối đa, độ ẩm, độ pH, kích thước hạt, mật độ vi sinh vật (nếu có), độ hòa tan, độ bền vật lý của hạt/viên, hàm lượng kim loại nặng cho phép, v.v.) và phương pháp kiểm nghiệm tương ứng.
- Tài liệu kỹ thuật, nghiên cứu (nếu có) cung cấp bởi Bên A.
- Quy cách đóng gói: [Ví dụ: Bao PP 25kg, Túi bạc 1kg, Thùng nhựa 10L, Bao Jumbo 1000kg, v.v. – chi tiết bao gồm loại vật liệu, kích thước, độ dày, khả năng chịu lực, chống ẩm, chống tia UV, thông tin in trên bao bì (thiết kế nhãn của Bên A).]
- Số lượng đặt hàng dự kiến: [Ghi rõ số lượng bằng số và chữ, cùng đơn vị tính, ví dụ: 100 tấn (Một trăm tấn mét) / đợt, hoặc 5.000 bao / tháng]. Tổng sản lượng dự kiến trong thời hạn hợp đồng là [Tổng số lượng].
- Nhãn hiệu/Thương hiệu: Sản phẩm sẽ được sản xuất dưới nhãn hiệu/thương hiệu của Bên A: [Ghi rõ tên nhãn hiệu của Bên A]. Bên B cam kết không sử dụng công thức hoặc nhãn hiệu này để sản xuất cho bên thứ ba hoặc vì mục đích riêng mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
- Bản quyền và Quyền sở hữu trí tuệ đối với Công thức:
- Bên A xác nhận là chủ sở hữu hợp pháp của công thức sản xuất phân bón được cung cấp cho Bên B hoặc có quyền hợp pháp để sử dụng và cho phép Bên B sử dụng công thức đó để sản xuất Sản phẩm Gia Công theo Hợp đồng này.
- Bên B thừa nhận rằng công thức và các thông tin liên quan đến sản phẩm là thông tin mật và độc quyền của Bên A. Bên B cam kết bảo mật tuyệt đối, không tiết lộ, chuyển giao, sao chép hoặc sử dụng công thức này cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài việc thực hiện Hợp đồng này, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Nghĩa vụ bảo mật này vẫn còn hiệu lực ngay cả sau khi Hợp đồng này chấm dứt.
Điều 2. Giá gia công, Nguyên vật liệu và Phương thức Thanh toán
- Giá gia công (Giá sản xuất):
- Đơn giá gia công Sản phẩm Gia Công là: [Ghi rõ đơn giá bằng số và bằng chữ, cùng đơn vị tiền tệ, ví dụ: 2.000.000 VNĐ (Hai triệu đồng Việt Nam) / tấn thành phẩm].
- Giá này đã bao gồm [CHỌN: VAT 8%/5% (tùy theo quy định hiện hành đối với phân bón)/Chưa bao gồm VAT].
- Giá gia công có thể được điều chỉnh trong trường hợp có sự thay đổi lớn về chi phí điện, nước, nhân công, chi phí vận hành nhà máy hoặc chính sách thuế của Nhà nước. Việc điều chỉnh giá phải được thông báo bằng văn bản cho Bên A trước ít nhất [số, ví dụ: 30] ngày và chỉ có hiệu lực khi có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai Bên.
- Nguyên vật liệu:
- [CHỌN 1 TRONG CÁC PHƯƠNG ÁN SAU HOẶC KẾT HỢP]:
- Phương án 1 (Bên B tự cung cấp nguyên vật liệu): Bên B chịu trách nhiệm tìm kiếm, mua sắm và kiểm soát chất lượng toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho việc sản xuất Sản phẩm Gia Công theo đúng yêu cầu công thức của Bên A. Bên B cam kết nguyên vật liệu phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn theo quy định pháp luật và yêu cầu của Bên A.
- Phương án 2 (Bên A cung cấp nguyên vật liệu chính): Bên A sẽ cung cấp các nguyên vật liệu chính [Liệt kê các nguyên liệu, ví dụ: NPK tinh khiết, vi sinh vật chủng đặc hiệu, phụ gia đặc biệt] cho Bên B để sản xuất. Bên A chịu trách nhiệm về chất lượng và thời hạn giao nguyên vật liệu này. Bên B chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng và tình trạng nguyên vật liệu khi nhận, bảo quản và sử dụng đúng mục đích. Các nguyên vật liệu phụ trợ (ví dụ: nước, điện, vật tư đóng gói thông thường, v.v.) sẽ do Bên B tự cung cấp và chịu chi phí.
- Phương án 3 (Kết hợp): [Mô tả cụ thể từng loại nguyên liệu Bên nào chịu trách nhiệm cung cấp].
- Mọi chi phí liên quan đến nguyên vật liệu (mua sắm, vận chuyển, bảo quản, hao hụt trong định mức) sẽ được tính vào giá gia công hoặc được quy định riêng tại Phụ lục 02 – Danh mục Nguyên vật liệu và Trách nhiệm cung ứng.
- [CHỌN 1 TRONG CÁC PHƯƠNG ÁN SAU HOẶC KẾT HỢP]:
- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản ngân hàng.
- Thông tin tài khoản ngân hàng của Bên B: [Ghi rõ Tên tài khoản, Số tài khoản, Tên ngân hàng, Chi nhánh].
- Tiến độ thanh toán:
- Đặt cọc/Tạm ứng: Bên A sẽ thanh toán tạm ứng [tỷ lệ %] tổng giá trị Đơn đặt hàng (hoặc tổng giá trị hợp đồng dự kiến cho một giai đoạn) tương đương [số tiền] VNĐ trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng hoặc xác nhận Đơn đặt hàng.
- Thanh toán từng đợt: Bên A sẽ thanh toán phần còn lại của giá trị từng đợt giao hàng trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận đủ Sản phẩm Gia Công và các chứng từ hợp lệ (Hóa đơn giá trị gia tăng, Biên bản giao nhận hàng, Phiếu xuất kho, kết quả kiểm nghiệm đạt chuẩn).
- Thanh toán định kỳ: Các khoản thanh toán có thể được thực hiện định kỳ vào cuối mỗi [tuần/tháng] dựa trên tổng khối lượng Sản phẩm đã được sản xuất và bàn giao trong kỳ đó, sau khi đối chiếu công nợ và hóa đơn.
- Mọi khoản thanh toán phải có chứng từ xác nhận (giấy báo có của ngân hàng). Ngày thanh toán được xác định là ngày tiền được ghi có vào tài khoản của Bên B. Trong trường hợp Bên A thanh toán chậm so với thời hạn quy định, Bên A sẽ phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và/hoặc điều khoản phạt vi phạm tại Hợp đồng này.
Điều 3. Quy trình Đặt hàng, Sản xuất và Giao nhận
- Quy trình Đặt hàng:
- Bên A sẽ gửi Đơn đặt hàng (PO) cho Bên B bằng văn bản (qua email hoặc fax) cho mỗi đợt sản xuất. Đơn đặt hàng phải ghi rõ: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, quy cách đóng gói, thời gian mong muốn nhận hàng và địa điểm giao hàng.
- Bên B sẽ xác nhận khả năng sản xuất và thời gian giao hàng trong vòng [số] giờ/ngày làm việc. Việc xác nhận này sẽ là căn cứ để Bên B lên kế hoạch sản xuất.
- Quy trình Sản xuất:
- Bên B cam kết tuân thủ nghiêm ngặt công thức, quy trình và các chỉ tiêu chất lượng đã thỏa thuận tại Phụ lục 01 để sản xuất Sản phẩm Gia Công.
- Bên B phải đảm bảo quy trình sản xuất tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, và các tiêu chuẩn chất lượng ISO (nếu có) hoặc các tiêu chuẩn quản lý sản xuất liên quan.
- Bên A có quyền cử đại diện đến nhà máy của Bên B để giám sát quy trình sản xuất, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, quá trình sản xuất và sản phẩm cuối cùng. Việc giám sát này sẽ được thực hiện sau khi Bên A thông báo trước cho Bên B ít nhất [số] ngày. Bên B có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A thực hiện quyền giám sát này.
- Bên B phải thực hiện kiểm soát chất lượng nội bộ ở từng công đoạn sản xuất và cung cấp báo cáo kiểm tra chất lượng cho Bên A theo định kỳ hoặc theo yêu cầu.
- Thời gian giao hàng:
- Bên B cam kết giao Sản phẩm Gia Công cho Bên A theo đúng lịch trình đã thỏa thuận trong các Đơn đặt hàng đã xác nhận.
- Trong trường hợp có sự chậm trễ trong việc sản xuất hoặc giao hàng không do lỗi của Bên A (ví dụ: sự cố kỹ thuật sản xuất, thiếu nguyên liệu do lỗi của Bên B, đình công, hỏng hóc máy móc), Bên B phải thông báo ngay cho Bên A bằng văn bản (qua email hoặc tin nhắn chính thức) và nêu rõ lý do chậm trễ cũng như thời gian dự kiến giao hàng mới. Bên B cam kết nỗ lực tối đa để khắc phục chậm trễ và giảm thiểu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Bên A.
- Địa điểm giao hàng:
- Sản phẩm sẽ được giao tại địa điểm kho của Bên A hoặc địa điểm khác do Bên A chỉ định trong Đơn đặt hàng: [Ghi rõ địa chỉ cụ thể của kho/địa điểm giao hàng chính của Bên A, ví dụ: Kho [Tên kho], KCN [Tên KCN], Huyện [Tên huyện], Tỉnh [Tên tỉnh]]. Bên A có trách nhiệm đảm bảo địa điểm nhận hàng có đủ điều kiện tiếp nhận và bảo quản Sản phẩm.
- Phương thức giao hàng và chi phí vận chuyển:
- Phương thức: Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển Sản phẩm đến địa điểm giao hàng bằng phương tiện phù hợp với tính chất của phân bón (ví dụ: xe tải có mui che chắn, đảm bảo tránh nắng nóng trực tiếp, va đập mạnh, xe bồn đối với phân bón lỏng), cụ thể là [Ghi rõ phương tiện: xe tải có mui, xe container, xe bồn, v.v.].
- Chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển từ nhà máy của Bên B đến địa điểm giao hàng sẽ do [Bên B chịu/Bên A chịu/Các Bên cùng chịu theo tỷ lệ…]. Chi phí này đã/chưa bao gồm phí bốc dỡ tại địa điểm giao hàng.
- Bốc dỡ: Chi phí bốc dỡ Sản phẩm tại địa điểm giao hàng sẽ do [Bên A chịu/Bên B chịu]. Trường hợp Bên A chịu chi phí bốc dỡ, Bên A cam kết có đủ nhân lực và thiết bị để bốc dỡ nhanh chóng, an toàn, tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng Sản phẩm.
- Kiểm tra và nghiệm thu Sản phẩm:
- Tại thời điểm giao hàng, đại diện có thẩm quyền của hai bên sẽ cùng tiến hành kiểm tra về chủng loại, số lượng, quy cách đóng gói và tình trạng vật lý bên ngoài của Sản phẩm (ví dụ: bao bì nguyên vẹn, không rách vỡ, không ẩm ướt, nhãn mác rõ ràng, niêm phong còn nguyên). Hai bên sẽ lập Biên bản giao nhận Sản phẩm hoặc ký xác nhận vào Phiếu xuất kho của Bên B. Biên bản này là căn cứ pháp lý xác nhận việc Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về số lượng và tình trạng bên ngoài, và Bên A đã nhận hàng.
- Trong vòng [số, ví dụ: 03 hoặc 05] ngày làm việc kể từ ngày nhận hàng, Bên A có quyền và nghĩa vụ tiến hành kiểm tra chất lượng chuyên sâu của Sản phẩm (bao gồm việc lấy mẫu ngẫu nhiên để kiểm nghiệm các chỉ tiêu quan trọng như hàm lượng dinh dưỡng, độ ẩm, độ pH, mật độ vi sinh vật, v.v., tùy thuộc loại phân bón) tại một đơn vị kiểm định độc lập có đủ năng lực và được cấp phép hoạt động tại Việt Nam. Chi phí kiểm định này do [Bên A chịu/Bên B chịu/Các Bên cùng chịu]. Kết quả kiểm định của đơn vị độc lập sẽ là căn cứ cuối cùng để đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Nếu kết quả kiểm nghiệm cho thấy Sản phẩm không đạt chất lượng theo cam kết tại Điều 4 của Hợp đồng này hoặc có bất kỳ lỗi nào do quá trình sản xuất của Bên B (không phải do quá trình vận chuyển sau khi bàn giao), Bên A phải thông báo ngay cho Bên B bằng văn bản (có đính kèm kết quả kiểm nghiệm hoặc hình ảnh, video chứng minh lỗi) trong vòng [số, ví dụ: 01 hoặc 02] ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm nghiệm chính thức hoặc phát hiện lỗi. Quá thời hạn này, Bên A được coi là đã chấp nhận chất lượng Sản phẩm, trừ các lỗi không thể phát hiện ngay khi nhận hàng.
- Trong trường hợp Sản phẩm không đạt chất lượng do lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm [CHỌN: thay thế toàn bộ/một phần Sản phẩm không đạt chất lượng trong vòng [số] ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lỗi và báo cáo kiểm nghiệm/hoàn lại tiền tương ứng với phần Sản phẩm không đạt chất lượng cho Bên A trong vòng [số] ngày làm việc/có biện pháp xử lý khác theo thỏa thuận bổ sung của hai bên]. Các chi phí phát sinh do việc kiểm nghiệm lại, vận chuyển, thay thế sản phẩm không đạt chất lượng sẽ do Bên B chịu hoàn toàn.
Điều 4. Chất lượng, Đóng gói, Nhãn mác và Bảo hành Sản phẩm
- Chất lượng Sản phẩm Gia Công:
- Bên B cam kết Sản phẩm Gia Công phải đạt tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất tại Phụ lục 01 – Chi tiết Công thức và Tiêu chuẩn Sản phẩm, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về chất lượng phân bón (bao gồm các TCVN, QCVN hiện hành, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón, v.v.).
- Bên B cam kết Sản phẩm Gia Công phải có đầy đủ giấy phép lưu hành sản phẩm phân bón do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp theo tên sản phẩm và công thức của Bên A (nếu Bên B là đơn vị đăng ký và chịu trách nhiệm xin giấy phép) hoặc Bên B hỗ trợ Bên A trong việc xin giấy phép (nếu Bên A là đơn vị đăng ký).
- Sản phẩm phải là hàng mới 100%, chưa qua sử dụng, không bị hư hỏng, biến chất (ví dụ: vón cục, ẩm mốc, tách lớp đối với dạng lỏng), còn nguyên niêm phong. Hạn sử dụng của Sản phẩm phải còn tối thiểu [số, ví dụ: 06 tháng hoặc 12 tháng] kể từ ngày giao hàng. Trường hợp thời hạn sử dụng ngắn hơn, Bên B phải thông báo rõ cho Bên A và nhận được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A trước khi giao hàng.
- Bên B cam kết nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất Sản phẩm Gia Công phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn theo quy định pháp luật và yêu cầu của Bên A, không sử dụng các chất cấm hoặc có hại cho môi trường và sức khỏe con người. Bên B phải cung cấp chứng từ nguồn gốc, chất lượng nguyên liệu khi Bên A yêu cầu.
- Đóng gói và Nhãn mác:
- Sản phẩm phải được đóng gói theo quy cách tiêu chuẩn đã thỏa thuận tại Điều 1.2 và theo thiết kế bao bì, nhãn mác của Bên A. Bao bì phải đảm bảo an toàn, không rách vỡ, không bị chảy, không bị biến chất trong suốt quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho. Bao bì phải đủ chắc chắn để chịu được các tác động thông thường, bảo vệ sản phẩm khỏi các yếu tố môi trường bất lợi (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, gặm nhấm).
- Bên B có trách nhiệm in ấn, đóng gói Sản phẩm theo đúng thiết kế, thông tin trên nhãn mác do Bên A cung cấp. Nhãn mác phải đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa và nhãn phân bón tại Việt Nam. Bên A chịu trách nhiệm về nội dung và tính hợp pháp của thông tin trên nhãn mác (nếu Bên A cung cấp thiết kế và nội dung).
- Bảo hành Sản phẩm:
- Bên B cam kết bảo hành chất lượng Sản phẩm Gia Công theo tiêu chuẩn đã công bố tại Phụ lục 01 và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thời gian bảo hành: [Ghi rõ thời gian bảo hành, ví dụ: theo hạn sử dụng ghi trên bao bì sản phẩm, hoặc 12 tháng kể từ ngày sản xuất].
- Điều kiện bảo hành: Sản phẩm được bảo quản và sử dụng đúng theo hướng dẫn của Bên A và tuân thủ quy định pháp luật. Bên B sẽ không chịu trách nhiệm bảo hành nếu lỗi phát sinh do việc bảo quản hoặc sử dụng sai quy định của Bên A hoặc khách hàng của Bên A, hoặc do các yếu tố bất khả kháng không thuộc trách nhiệm của Bên B.
- Bên B có trách nhiệm xử lý các khiếu nại về chất lượng sản phẩm trong vòng [số] ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo khiếu nại hợp lệ từ Bên A. Việc xử lý bao gồm việc kiểm tra, xác minh nguyên nhân và đưa ra phương án giải quyết (thay thế, sửa chữa, hoàn tiền, hoặc khắc phục) một cách kịp thời và công bằng.
Điều 5. Quyền và Nghĩa vụ của Các Bên
- Quyền của Bên A (Bên Đặt Hàng):
- Yêu cầu Bên B sản xuất và giao Sản phẩm Gia Công đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách, theo đúng công thức và thiết kế của Bên A, đúng thời hạn đã thỏa thuận.
- Kiểm tra chất lượng, số lượng Sản phẩm Gia Công tại thời điểm giao nhận và có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu thay thế/hoàn tiền nếu Sản phẩm không đúng Hợp đồng.
- Yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ liên quan đến Sản phẩm (bao gồm kết quả kiểm nghiệm nội bộ, giấy phép lưu hành) để phục vụ cho hoạt động kinh doanh và kê khai thuế.
- Cử đại diện giám sát quá trình sản xuất, kiểm tra kho nguyên vật liệu và thành phẩm tại nhà máy của Bên B theo quy định tại Điều 3.
- Yêu cầu Bên B bảo mật tuyệt đối công thức và thông tin sản phẩm theo Điều 1.3.
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
- Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B vi phạm Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A (bao gồm thiệt hại về doanh số, uy tín thương hiệu, chi phí xử lý khiếu nại của khách hàng, chi phí do sản phẩm không đạt chất lượng phải thu hồi).
- Nghĩa vụ của Bên A (Bên Đặt Hàng):
- Cung cấp công thức, thiết kế bao bì, nhãn mác và các thông tin kỹ thuật cần thiết cho Bên B một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời để Bên B có thể tiến hành sản xuất.
- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị gia công Sản phẩm Gia Công cho Bên B theo tiến độ đã thỏa thuận tại Điều 2.
- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của công thức và nhãn hiệu sản phẩm do mình cung cấp.
- Tiếp nhận Sản phẩm Gia Công đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận, đảm bảo đủ điều kiện kho bãi để tiếp nhận và bảo quản Sản phẩm.
- Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu vi phạm các điều khoản của Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B (ví dụ: cung cấp công thức sai, chậm thanh toán gây tồn kho cho Bên B).
- Quyền của Bên B (Bên Sản Xuất):
- Yêu cầu Bên A cung cấp công thức, thiết kế bao bì, nhãn mác và các thông tin kỹ thuật cần thiết một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời.
- Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị gia công Sản phẩm Gia Công theo thỏa thuận tại Điều 2.
- Yêu cầu Bên A tiếp nhận Sản phẩm đúng số lượng, chất lượng và thời gian đã thỏa thuận.
- Yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại nếu Bên A vi phạm các điều khoản của Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên B (ví dụ: chậm thanh toán gây tồn kho, chi phí lưu kho, hoặc Sản phẩm không được nghiệm thu do lỗi từ công thức/nguyên liệu do Bên A cung cấp).
- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
- Từ chối sản xuất hoặc tạm ngừng sản xuất nếu Bên A không cung cấp đủ nguyên vật liệu (nếu Bên A có trách nhiệm cung cấp), không thanh toán đúng hạn hoặc vi phạm nghiêm trọng các điều khoản Hợp đồng.
- Nghĩa vụ của Bên B (Bên Sản Xuất):
- Tổ chức sản xuất Sản phẩm Gia Công theo đúng công thức, quy trình, chỉ tiêu chất lượng và quy cách đóng gói đã thỏa thuận tại Hợp đồng và Phụ lục 01, đảm bảo Sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp luật về phân bón.
- Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (nếu Bên B tự cung cấp) và kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất để đảm bảo chất lượng thành phẩm.
- Giao Sản phẩm đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận tại Điều 3.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và hợp lệ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến Sản phẩm cho Bên A (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, chứng nhận chất lượng nội bộ, giấy phép lưu hành sản phẩm).
- Chịu trách nhiệm về chất lượng Sản phẩm Gia Công phát sinh từ lỗi trong quy trình sản xuất, nguyên vật liệu do Bên B cung cấp và thực hiện chính sách bảo hành theo Điều 4.
- Bảo mật tuyệt đối công thức và thông tin sản phẩm của Bên A theo Điều 1.3, không được tự ý sản xuất, tiết lộ hoặc chuyển giao cho bên thứ ba.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên A giám sát quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và báo cáo tình hình sản xuất theo yêu cầu của Bên A.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với mọi tranh chấp, thiệt hại phát sinh từ việc Bên B vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ hoặc thông tin mật của Bên A.
Điều 6. Phạt vi phạm Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 7. Bồi thường thiệt hại
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 8. Trường hợp bất khả kháng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 9. Chấm dứt Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 11. Bảo mật thông tin
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Điều 13. Hiệu lực Hợp đồng và Điều khoản cuối cùng
Liên hệ với công ty PVL GROUP để được hướng dẫn soạn hợp đồng có lợi cho bên bạn khi xảy ra tranh chấp. Chi phí chỉ từ 500.000 VNĐ.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản để thực hiện. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
| BÊN ĐẶT HÀNG (BÊN A) | BÊN SẢN XUẤT (BÊN B) |
| (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |