Giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh

Giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh. Đây là mối quan tâm hàng đầu đối với doanh nghiệp khi đầu tư vào lĩnh vực sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm như ngành thủy tinh.

1. Giới thiệu về giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh

Giấy phép bảo vệ môi trường (hay còn gọi là Giấy phép môi trường) là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận rằng một dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, tất cả các nhà máy sản xuất thủy tinh – đặc biệt là các cơ sở có công đoạn nấu chảy nguyên liệu ở nhiệt độ cao, phát sinh khí thải và chất thải rắn – bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép môi trường trước khi đi vào hoạt động chính thức.

Nhà máy sản xuất thủy tinh sử dụng các nguyên liệu như cát, soda, vôi, oxit kim loại, nung nóng ở nhiệt độ trên 1.200°C, từ đó phát sinh:

  • Khí thải chứa SOx, NOx, bụi mịn

  • Nước thải sản xuất, tẩy rửa thiết bị

  • Chất thải rắn công nghiệp, tro bụi, bao bì hóa chất

Nếu không kiểm soát chặt chẽ, các yếu tố trên sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường không khí, đất và nguồn nước. Giấy phép bảo vệ môi trường là căn cứ để cơ quan chức năng theo dõi, kiểm tra việc thu gom – xử lý – xả thải đúng quy định. Đây cũng là điều kiện pháp lý bắt buộc để được duy trì hoạt động sản xuất.

2. Trình tự thủ tục xin giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh

Bước 1: Xác định đối tượng và mức độ đánh giá

Căn cứ vào phụ lục I, II, III của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, nhà máy sản xuất thủy tinh thuộc nhóm:

  • Phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nếu công suất lớn, sử dụng công nghệ có nguy cơ cao gây ô nhiễm

  • Phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường nếu quy mô nhỏ hơn

Tuy nhiên, sau ngày 01/01/2022, tất cả các cơ sở hoạt động chính thức đều phải xin Giấy phép môi trường theo Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Bước 2: Khảo sát, đo đạc và xây dựng hồ sơ

Cơ sở cần tiến hành khảo sát:

  • Mức độ ô nhiễm không khí, tiếng ồn

  • Lưu lượng khí thải, nước thải

  • Thành phần hóa học của chất thải

  • Hệ thống xử lý đang có

Từ đó, tiến hành lập hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Tùy quy mô nhà máy, hồ sơ sẽ nộp đến:

  • Bộ Tài nguyên và Môi trường (nếu thuộc danh mục nhóm I – rủi ro môi trường cao)

  • UBND tỉnh/thành phố hoặc Sở TN&MT (nếu thuộc nhóm II hoặc III)

Hình thức nộp: nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công.

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế

Cơ quan chức năng sẽ:

  • Thành lập hội đồng thẩm định kỹ thuật

  • Tổ chức kiểm tra thực địa hệ thống xử lý môi trường

  • Yêu cầu điều chỉnh nội dung nếu cần

Bước 5: Cấp giấy phép môi trường

Trong vòng 20–30 ngày làm việc, nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy phép bảo vệ môi trường. Thời hạn thường từ 07 đến 10 năm.

3. Thành phần hồ sơ xin giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường (theo mẫu M1, M2 ban hành kèm Thông tư 02/2022/TT-BTNMT)

  2. Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường (tùy quy mô)

  3. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường nền (nước mặt, không khí, nước ngầm)

  4. Bản vẽ hoặc sơ đồ mặt bằng xử lý chất thải

  5. Kế hoạch quản lý môi trường định kỳ

  6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  7. Biên bản nghiệm thu công trình bảo vệ môi trường (nếu có)

  8. Cam kết bảo vệ môi trường

  9. Chứng từ chứng minh năng lực đơn vị đo đạc – khảo sát (nếu thuê ngoài)

Một số biểu mẫu cần đính kèm:

  • Biểu mẫu mô tả hệ thống xử lý khí thải, nước thải

  • Biểu mẫu kế hoạch giảm thiểu rủi ro môi trường

  • Thông tin liên hệ người phụ trách môi trường của nhà máy

4. Những lưu ý quan trọng khi xin giấy phép bảo vệ môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh

Lưu ý 1: Đánh giá đầy đủ các nguồn ô nhiễm

Trong sản xuất thủy tinh, ngoài khí thải từ lò nung, còn có bụi từ quá trình nghiền nguyên liệu, tiếng ồn từ máy thổi, và nước thải làm mát. Doanh nghiệp phải liệt kê chi tiết và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp cho từng loại chất thải.

Lưu ý 2: Không được xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật

Theo QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp)QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bằng lọc túi, buồng hấp thụ SO2, xử lý nước bằng bể keo tụ, bể lắng, đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép.

Lưu ý 3: Giấy phép có thời hạn và cần báo cáo định kỳ

Giấy phép môi trường có thời hạn tối đa là 10 năm. Trong thời gian sử dụng, doanh nghiệp cần:

  • Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 2 lần/năm

  • Kiểm tra hệ thống xử lý tối thiểu mỗi quý

  • Gửi kết quả quan trắc cho cơ quan quản lý

Lưu ý 4: Có thể bị xử phạt nặng nếu không có giấy phép

Nếu hoạt động sản xuất mà không có giấy phép môi trường, doanh nghiệp có thể bị xử phạt từ 100 – 500 triệu đồng theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Đồng thời, có thể bị yêu cầu ngừng hoạt động, thu hồi giấy phép đầu tư.

5. PVL Group – Tư vấn giấy phép môi trường cho nhà máy sản xuất thủy tinh uy tín hàng đầu

Với hàng trăm dự án đã triển khai trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, Luật PVL Group là đối tác pháp lý đáng tin cậy, chuyên tư vấn:

  • Xin giấy phép môi trường nhanh chóng, đầy đủ hồ sơ

  • Lập báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT theo mẫu chuẩn

  • Tư vấn thiết kế hệ thống xử lý khí – nước – chất thải đúng chuẩn QCVN

  • Làm việc với Sở TN&MT, UBND các tỉnh thành trên cả nước

  • Đại diện doanh nghiệp xử lý các đợt thanh tra, kiểm tra môi trường

Hãy để PVL Group đồng hành cùng nhà máy sản xuất thủy tinh của bạn, đảm bảo tuân thủ pháp luật và phát triển bền vững.

🔗 Xem thêm các dịch vụ pháp lý doanh nghiệp tại đây

Rate this post
Like,Chia Sẻ Và Đánh Giá 5 Sao Giúp Chúng Tôi.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *