Công bố hợp quy sản phẩm cho sản xuất cà phê. Hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ, lưu ý và hỗ trợ chuyên nghiệp từ Luật PVL Group.
1. Giới thiệu về công bố hợp quy sản phẩm cho sản xuất cà phê
Công bố hợp quy sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự xác nhận sản phẩm của mình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng và nộp hồ sơ công bố cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chuyên ngành. Đây là quy định bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Đối với sản phẩm cà phê chế biến, theo QCVN 01-2:2018/BYT, QCVN 01-3:2018/BYT, và các văn bản hướng dẫn từ Bộ Y tế, các loại cà phê rang xay, cà phê hòa tan, cà phê sữa,… đều thuộc diện phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Ý nghĩa của việc công bố hợp quy cà phê:
Xác nhận sản phẩm đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm và chất lượng.
Là điều kiện bắt buộc để được phép sản xuất, lưu thông, xuất khẩu.
Giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và minh bạch về chất lượng với người tiêu dùng, đối tác.
Tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính khi bị kiểm tra.
Nếu không thực hiện công bố hợp quy, sản phẩm cà phê sẽ không được bán ra thị trường, có thể bị thu hồi, xử phạt từ 20 đến 100 triệu đồng, hoặc đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, thủ tục này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là bảo chứng thương hiệu trong dài hạn.
2. Trình tự thủ tục công bố hợp quy sản phẩm cho sản xuất cà phê
Theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP và Thông tư 24/2019/TT-BYT, quy trình công bố hợp quy cà phê bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm của mình thuộc nhóm nào để áp dụng đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Một số quy chuẩn phổ biến:
QCVN 01-2:2018/BYT: Đối với cà phê rang xay.
QCVN 01-3:2018/BYT: Đối với cà phê hòa tan, cà phê pha sẵn.
QCVN 8-1:2011/BYT: Chỉ tiêu kim loại nặng.
QCVN 8-2:2011/BYT: Chỉ tiêu vi sinh vật.
Bước 2: Lấy mẫu và kiểm nghiệm sản phẩm
Doanh nghiệp gửi mẫu sản phẩm đến phòng thử nghiệm được công nhận (trong nước hoặc quốc tế) để kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, kim loại nặng… Các chỉ tiêu phải phù hợp với quy chuẩn đã chọn.
Bước 3: Soạn hồ sơ công bố hợp quy
Sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy (xem chi tiết tại mục 3). Trường hợp sản phẩm chưa đạt, cần điều chỉnh quy trình sản xuất hoặc thành phần nguyên liệu.
Bước 4: Nộp hồ sơ công bố
Cơ quan tiếp nhận: Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) đối với doanh nghiệp có nhà máy sản xuất ngoài địa bàn; hoặc Sở Y tế tỉnh/thành phố nơi đặt cơ sở sản xuất.
Hình thức nộp: Trực tiếp, qua bưu điện, hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Bước 5: Xác nhận và công bố
Trường hợp hợp lệ: Cơ quan chức năng cấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy (hiệu lực vô thời hạn).
Trường hợp chưa hợp lệ: Cơ quan yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa trong vòng 30 ngày.
Thời gian xử lý thường từ 10 – 20 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Thành phần hồ sơ công bố hợp quy sản phẩm cà phê
Một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
Hồ sơ hành chính:
Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP).
Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng).
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bản sao).
Hồ sơ kỹ thuật:
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng thí nghiệm được công nhận, còn hiệu lực trong vòng 12 tháng, có đầy đủ các chỉ tiêu theo quy chuẩn áp dụng.
Bản tiêu chuẩn sản phẩm do doanh nghiệp tự xây dựng: quy định các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý, vi sinh, đóng gói, hướng dẫn bảo quản.
Nhãn sản phẩm theo đúng quy định (ghi rõ thành phần, phụ gia, ngày sản xuất, hạn dùng, hướng dẫn sử dụng).
Bằng chứng truy xuất nguồn gốc nguyên liệu (nếu có).
Giấy chứng nhận HALAL, ISO, HACCP, nếu có (giúp tăng tính thuyết phục).
Hồ sơ cần được đóng dấu giáp lai (đối với bản cứng) và ghi nhận đầy đủ thông tin liên hệ của doanh nghiệp.
4. Những lưu ý quan trọng khi công bố hợp quy sản phẩm cà phê
Tránh các sai sót phổ biến để rút ngắn thời gian xử lý và đảm bảo hiệu quả công bố
Lựa chọn quy chuẩn kỹ thuật phù hợp
Mỗi loại sản phẩm cà phê (rang xay, hòa tan, pha sẵn…) sẽ áp dụng quy chuẩn khác nhau. Nếu xác định sai quy chuẩn, hồ sơ sẽ bị trả lại hoặc không đạt kiểm nghiệm.
Phải kiểm nghiệm tại phòng thử nghiệm được công nhận
Nhiều doanh nghiệp chọn phòng thử nghiệm không có chứng nhận ISO 17025 hoặc chưa được chỉ định → kết quả bị từ chối, buộc phải kiểm nghiệm lại.
Nhãn sản phẩm cần ghi đầy đủ nội dung theo quy định
Sai sót thường gặp là nhãn thiếu thông tin về phụ gia, không thể hiện rõ thành phần, sai cách ghi hạn sử dụng, hoặc không đúng kích thước chữ tối thiểu.
Kiểm tra định kỳ chất lượng sản phẩm
Sau khi công bố hợp quy, doanh nghiệp cần duy trì chất lượng ổn định, định kỳ gửi mẫu kiểm nghiệm lại theo chu kỳ (thường là 12–24 tháng) để tránh bị xử lý nếu bị kiểm tra đột xuất.
Cần có đơn vị tư vấn chuyên nghiệp
Việc hiểu sai quy định hoặc soạn hồ sơ thiếu sót có thể khiến hồ sơ bị từ chối, kéo dài thời gian công bố, ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh. Sự hỗ trợ của đơn vị giàu kinh nghiệm như Luật PVL Group sẽ giúp doanh nghiệp rút ngắn quy trình, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tiết kiệm chi phí.
5. Luật PVL Group – Dịch vụ công bố hợp quy sản phẩm cà phê nhanh, chuẩn, hiệu quả
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng, Luật PVL Group đã hỗ trợ hàng trăm doanh nghiệp trong ngành cà phê thực hiện thủ tục công bố hợp quy, công bố chất lượng, công bố tự nguyện, và các loại giấy phép liên quan.
Chúng tôi cam kết:
Khảo sát miễn phí và đánh giá điều kiện hiện trạng.
Lựa chọn đúng quy chuẩn áp dụng cho từng dòng sản phẩm cà phê.
Soạn thảo hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và đúng mẫu chuẩn.
Đại diện nộp và xử lý hồ sơ với cơ quan chức năng.
Hỗ trợ hiệu chỉnh nhãn sản phẩm phù hợp quy định pháp luật.
Đọc thêm các bài viết pháp lý liên quan tại:
🔗 https://luatpvlgroup.com/category/doanh-nghiep/